Skip to content

Bài tập: Phân khúc, phát hành và giao dịch công cụ nợ

Danh sách câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập lượng hóa thực tế hỗ trợ ôn tập về cấu trúc phân khúc thị trường trái phiếu, cơ cấu chỉ số nợ, các phương thức tài trợ vốn ngắn hạn qua repo/thương phiếu và quy trình đấu thầu trái phiếu chính phủ.


1. Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết

Bài 1.1: Lựa chọn kênh tài trợ vốn lưu động ngắn hạn

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 49 & 50.

  • Đề bài: Số tiền một doanh nghiệp cần để tài trợ đầu tư bổ sung vào nguồn vốn lưu động mang tính thời vụ nhiều khả năng sẽ được huy động thông qua công cụ nào sau đây:

    • (A) Trái phiếu doanh nghiệp có thế chấp tài sản (secured bond).
    • (B) Tín phiếu kho bạc nhà nước (Treasury bills).
    • (C) Thương phiếu doanh nghiệp (commercial paper).
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) Thương phiếu doanh nghiệp (commercial paper).
    • Giải thích: Vốn lưu động thời vụ là nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn (thường dưới vài tháng). Do đó, doanh nghiệp sử dụng thương phiếu (CP) có kỳ hạn ngắn hạn (270 ngày) để khớp kỳ hạn ròng với tài sản. Lựa chọn A sai vì trái phiếu có bảo đảm là công cụ nợ trung và dài hạn. Lựa chọn B sai vì tín phiếu kho bạc chỉ do chính phủ trung ương phát hành, doanh nghiệp không thể phát hành. (Xem thêm tại 02_funding-doanh-nghiep-va-repo.md)

Bài 1.2: So sánh đặc tính của chỉ số trái phiếu và cổ phiếu

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 49.

  • Đề bài: So với một chỉ số cổ phiếu (equity index), một chỉ số trái phiếu tổng hợp (aggregate fixed-income index) nhiều khả năng sẽ có đặc tính nào sau đây THẤP hơn:

    • (A) Mức độ luân chuyển danh mục (turnover rate).
    • (B) Tỷ trọng phân bổ của nhóm ngành doanh nghiệp (corporate sector weight).
    • (C) Tổng số lượng các công cụ cấu phần trong rổ chỉ số.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Tỷ trọng phân bổ của nhóm ngành doanh nghiệp (corporate sector weight).
    • Giải thích: Do chỉ số trái phiếu tổng hợp chứa một rổ nợ rất rộng bao gồm cả nợ chính phủ trung ương (sovereign), nợ địa phương (non-sovereign), nợ của định chế siêu quốc gia và nợ doanh nghiệp. Vì chính phủ là bên đi vay lớn nhất, tỷ trọng nợ chính phủ chiếm ưu thế tuyệt đối, kéo tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp xuống mức thấp hơn chỉ số cổ phiếu (vốn 100% là cổ phiếu doanh nghiệp). Lựa chọn A và C sai vì chỉ số trái phiếu có số cấu phần lớn hơn nhiều và turnover cao hơn do các đợt nợ liên tục đáo hạn. (Xem thêm tại 01_phan-khuc-chi-so-so-voi-co-phieu.md)

Bài 1.3: Định nghĩa cơ chế phát hành nỗ lực tối đa

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 49.

  • Đề bài: Trong phương thức phát hành sơ cấp nào sau đây, ngân hàng đầu tư đóng vai trò đại lý môi giới bán trái phiếu để hưởng hoa hồng mà không cam kết mua lại phần trái phiếu bị ế:

    • (A) Đấu thầu công khai (public auction).
    • (B) Phát hành nỗ lực tối đa (best-efforts offering).
    • (C) Phát hành bảo lãnh bao tiêu (underwritten offering).
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Phát hành nỗ lực tối đa (best-efforts offering).
    • Giải thích: Trong best-efforts offering, định chế trung gian chỉ cam kết nỗ lực tối đa để phân phối trái phiếu ra công chúng nhằm ăn phí hoa hồng, rủi ro không bán hết thuộc về doanh nghiệp phát hành. Lựa chọn C sai vì trong underwritten offering, định chế bảo lãnh mua toàn bộ đợt phát hành và chịu rủi ro tồn kho. Lựa chọn A là cơ chế đấu thầu trực tiếp của chính phủ. (Xem thêm tại 01_phan-khuc-chi-so-so-voi-co-phieu.md)

Bài 1.4: Địa điểm giao dịch chính trên thị trường thứ cấp trái phiếu

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 49.

  • Đề bài: Các giao dịch mua bán trái phiếu trên thị trường thứ cấp nhiều khả năng nhất diễn ra tại:

    • (A) Thị trường phi tập trung (OTC) thông qua các nhà tạo lập thị trường (dealers).
    • (B) Thị trường khớp lệnh qua các nhà môi giới trung gian (brokers).
    • (C) Các sở giao dịch chứng khoán tập trung dành cho nhà đầu tư tổ chức.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Thị trường phi tập trung (OTC) thông qua các nhà tạo lập thị trường (dealers).
    • Giải thích: Phần lớn giao dịch trái phiếu thứ cấp được thực thi trên thị trường phi tập trung OTC. Tại đây, các dealers liên tục chào giá mua (bid) và giá bán (ask) song phương để cung cấp thanh khoản, thay vì khớp lệnh tập trung trên sàn giao dịch như cổ phiếu. (Xem thêm tại 01_phan-khuc-chi-so-so-voi-co-phieu.md)

Bài 1.5: Khái niệm trái phiếu phát hành mới nhất — on-the-run

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 49.

  • Đề bài: Một trái phiếu chính phủ được gọi là ở trạng thái "on-the-run" khi công cụ này:

    • (A) Là đợt phát hành mới nhất của một kỳ hạn cụ thể.
    • (B) Đang giao dịch với giá thị trường tăng mạnh so với mệnh giá gốc.
    • (C) Thu hút khối lượng đăng ký vượt trội từ thầu không cạnh tranh.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Là đợt phát hành mới nhất của một kỳ hạn cụ thể.
    • Giải thích: Trái phiếu on-the-run đại diện cho đợt phát hành mới nhất của một mốc kỳ hạn (ví dụ: kỳ hạn 10 năm). Đây là công cụ có tính thanh khoản cao nhất, bid-ask spread hẹp nhất và được sử dụng để xây dựng lợi suất tham chiếu chuẩn. Các đợt cũ hơn được chuyển thành off-the-run. (Xem thêm tại 01_phan-khuc-chi-so-so-voi-co-phieu.md)

Bài 1.6: Phân bổ covenants theo hình thức hạn mức tín dụng

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 50.

  • Đề bài: Các điều khoản ràng buộc covenants nhằm hạn chế hành vi tài chính của doanh nghiệp nhiều khả năng được ngân hàng áp dụng chặt chẽ nhất đối với hình thức vay nào sau đây:

    • (A) Hạn mức tín dụng quay vòng (revolving line of credit).
    • (B) Nghiệp vụ bao thanh toán bán khoản phải thu (factoring).
    • (C) Hạn mức tín dụng không cam kết (uncommitted line of credit).
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Hạn mức tín dụng quay vòng (revolving line of credit).
    • Giải thích: Hạn mức tín dụng quay vòng (revolver) có tính chất cam kết dài hạn từ phía ngân hàng và cho phép doanh nghiệp tự động rút/trả nợ liên tục. Do rủi ro của ngân hàng kéo dài, họ bắt buộc phải thiết lập các covenants chặt chẽ để kiểm soát sức khỏe tài chính bên vay. Lựa chọn C sai vì hạn mức không cam kết cho phép ngân hàng dừng giải ngân bất kỳ lúc nào nên không cần covenants phức tạp. (Xem thêm tại 02_funding-doanh-nghiep-va-repo.md)

Bài 1.7: So sánh đặc tính của nợ dài hạn IG và HY

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 50.

  • Đề bài: So với một đợt phát hành trái phiếu hạng đầu cơ (high-yield) có kỳ hạn dài, một đợt phát hành trái phiếu hạng đầu tư (investment-grade) tương đương nhiều khả năng sẽ có:

    • (A) Kỳ hạn đáo hạn dài hơn.
    • (B) Số lượng điều khoản covenants bảo vệ dày đặc hơn.
    • (C) Tỷ trọng lợi suất bị chi phối chủ yếu bởi spread tín dụng.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Kỳ hạn đáo hạn dài hơn.
    • Giải thích: Doanh nghiệp hạng đầu tư (IG) có rủi ro vỡ nợ thấp, cho phép họ phát hành các kỳ hạn rất dài (thậm chí 30 năm). Ngược lại, doanh nghiệp HY thường bị thị trường giới hạn kỳ hạn phát hành dưới 10 năm để hạn chế rủi ro cho chủ nợ. Trái phiếu IG có ít covenants hơn và lợi suất bám theo lãi suất chính phủ chuẩn (chứ không phải spread tín dụng). (Xem thêm tại 02_funding-doanh-nghiep-va-repo.md)

Bài 1.8: Phân loại trái phiếu của định chế siêu quốc gia

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 51.

  • Đề bài: Trái phiếu do Ngân hàng Thế giới (World Bank) phát hành được phân loại chính xác nhất vào nhóm công cụ nợ nào:

    • (A) Trái phiếu tổ chức được chính phủ bảo trợ (quasi-government bond).
    • (B) Trái phiếu chính phủ toàn cầu (global bond).
    • (C) Trái phiếu định chế siêu quốc gia (supranational bond).
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) Trái phiếu định chế siêu quốc gia (supranational bond).
    • Giải thích: World Bank là một định chế đa phương quốc tế được sở hữu bởi chính phủ của nhiều quốc gia độc lập. Các trái phiếu do tổ chức này phát hành được định nghĩa là supranational bonds. (Xem thêm tại 03_phat-hanh-no-chinh-phu.md)

Bài 1.9: Rủi ro tiền tệ của nợ chính phủ phát hành bằng ngoại tệ

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 51.

  • Đề bài: Một nhà đầu tư Mỹ nắm giữ trái phiếu bằng USD do chính phủ của một quốc gia mới nổi phát hành (external debt) sẽ phải gánh chịu rủi ro tiền tệ ở trạng thái:

    • (A) Trực tiếp.
    • (B) Gián tiếp.
    • (C) Miễn trừ hoàn toàn do đã phòng hộ bằng đồng tiền mạnh.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Gián tiếp.
    • Giải thích: Do trái phiếu được định giá bằng đồng USD (đồng tiền của nhà đầu tư), nhà đầu tư không chịu rủi ro biến động tỷ giá trực tiếp khi chuyển đổi tiền tệ. Tuy nhiên, họ vẫn chịu rủi ro tiền tệ gián tiếp vì quốc gia mới nổi đó phải thu thập đủ dòng ngoại tệ USD từ hoạt động thương mại quốc tế để trả nợ. Nếu nội tệ của nước đó mất giá nghiêm trọng, gánh nặng nợ USD thực tế của chính phủ nước đó sẽ tăng vọt, làm tăng rủi ro vỡ nợ tín dụng của trái phiếu. (Xem thêm tại 03_phat-hanh-no-chinh-phu.md)

Bài 1.10: Bảo đảm phân bổ trong đấu thầu trái phiếu chính phủ

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 51.

  • Đề bài: Trong các phiên đấu thầu sơ cấp trái phiếu kho bạc chính phủ, nhà đầu tư được bảo đảm phân bổ chắc chắn 100% khối lượng đăng ký mua khi:

    • (A) Họ gửi lệnh đặt thầu dưới dạng thầu không cạnh tranh (non-competitive bid).
    • (B) Phiên đấu thầu được tổ chức theo phương thức đấu thầu đồng giá (single-price auction).
    • (C) Họ đặt thầu cạnh tranh trong phương thức đấu thầu đa giá (multiple-price auction).
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Họ gửi lệnh đặt thầu dưới dạng thầu không cạnh tranh (non-competitive bid).
    • Giải thích: Thầu không cạnh tranh được bảo đảm phân bổ đầy đủ khối lượng đăng ký và chấp nhận mua tại mức giá được xác định sau phiên thầu từ nhóm thầu cạnh tranh. Thầu cạnh tranh chỉ được phân bổ nếu mức lợi suất yêu cầu nằm trong ngưỡng trúng thầu cắt biên. (Xem thêm tại 03_phat-hanh-no-chinh-phu.md)

2. Bài tập tự luận và tính toán thực tế

Bài 2.1: Tính toán các chỉ số định giá hợp đồng Repo qua đêm

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng dựa trên Schweser L1.

  • Đề bài: Một định chế tài chính thực hiện một hợp đồng repo qua đêm (overnight repo - kỳ hạn 1 ngày). Giá trị thị trường hiện tại của danh mục trái phiếu kho bạc dùng làm tài sản bảo đảm là 100 triệu USD. Ký quỹ ban đầu yêu cầu là 101%. Lãi suất repo năm hóa áp dụng là 4%. Sử dụng quy ước đếm ngày chuẩn 360 ngày/năm. Hãy tính toán:

    • (a) Số tiền vay thực tế bên đi vay nhận được ban đầu (Purchase Price).
    • (b) Tỷ lệ chiết khấu tài sản bảo đảm (Haircut).
    • (c) Số tiền lãi thực tế chi trả vào ngày hôm sau và giá mua lại (Repurchase Price).
  • Đáp án:

    • (a) Purchase Price99,009,901 USD.
    • (b) Haircut0.99%.
    • (c) Lãi11,001 USD; Repurchase Price99,020,902 USD.
  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết

    Các bước tính toán chi tiết:

    1. Tính số tiền vay thực tế nhận được ban đầu (Purchase Price):Purchase Price=Market ValueInitial Margin=100,000,000 USD1.0199,009,901 USD
    2. Tính tỷ lệ chiết khấu tài sản bảo đảm (Haircut):Haircut=11Initial Margin=111.010.009901 hoặc 0.99%
    3. Tính số tiền lãi repo thực tế chi trả sau 1 ngày (lãi tính trên số tiền vay thực tế, không tính trên giá trị thị trường của tài sản thế chấp):Interest=Purchase Price×Repo Rate×Days360Interest=99,009,901 USD×4%×136011,001 USD
    4. Xác định giá mua lại đáo hạn (Repurchase Price):Repurchase Price=Purchase Price+Interest=99,009,901+11,001=99,020,902 USD

    (Xem thêm chi tiết tại 02_funding-doanh-nghiep-va-repo.md)

Bài 2.2: Tính toán các thông số định giá Repo kỳ hạn

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Một công ty chứng khoán thực hiện một hợp đồng repo kỳ hạn 60 ngày. Tài sản cầm cố là danh mục trái phiếu doanh nghiệp có tổng giá trị thị trường là 500,000 USD. Ký quỹ ban đầu yêu cầu là 102%. Lãi suất repo năm hóa chốt ở mức 3%. Áp dụng quy ước đếm ngày 360 ngày/năm. Hãy xác định giá mua ban đầu (Purchase Price), tỷ lệ chiết khấu tài sản bảo đảm (Haircut), giá mua lại đáo hạn (Repurchase Price) và tổng tiền lãi thực tế phát sinh.

  • Đáp án: Purchase Price490,196 USD; Haircut1.96%; Repurchase Price492,647 USD; Lãi2,451 USD.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết

    Các bước tính toán chi tiết:

    1. Tính số tiền vay giải ngân ban đầu (Purchase Price):Purchase Price=Market ValueInitial Margin=500,000 USD1.02490,196 USD
    2. Tính tỷ lệ chiết khấu tài sản bảo đảm (Haircut):Haircut=11Initial Margin=111.020.019608 hoặc 1.96%
    3. Tính giá mua lại đáo hạn sau 60 ngày với lãi suất 3%:Repurchase Price=Purchase Price×[1+(Repo Rate×Days360)]Repurchase Price=490,196 USD×[1+(0.03×60360)]Repurchase Price=490,196 USD×1.005=492,647 USD
    4. Tính số tiền lãi thực tế phát sinh:Interest=Repurchase PricePurchase Price=492,647490,196=2,451 USD

    (Xem thêm chi tiết tại 02_funding-doanh-nghiep-va-repo.md)