Appearance
Bài tập cụm thị trường phát hành và giao dịch nợ
Mầm test vòng 2. Đề lấy từ Module Quiz 49.1, 50.1, 51.1 (Schweser 2025 L1) + một bài tính repo tự dựng. Mỗi câu kèm lời giải và trỏ về file con liên quan. Số repo đã tự kiểm bằng công cụ tính, khớp Schweser answer key.
Phần 1 — Phân khúc và chỉ số trái phiếu
Câu 1. Tiền một doanh nghiệp cần để tài trợ đầu tư vào vốn lưu động thời vụ nhiều khả năng huy động qua:
- A. trái phiếu có bảo đảm.
- B. tín phiếu kho bạc.
- C. commercial paper.
Đáp án: C (Schweser answer key). Vốn lưu động thời vụ là nhu cầu ngắn hạn, nên dùng commercial paper kỳ hạn dưới một năm để khớp đúng kỳ cần vốn. Nợ doanh nghiệp trung hạn dùng cho vốn lưu động dài hơn và đầu tư cố định trung hạn. Doanh nghiệp KHÔNG thể phát hành tín phiếu kho bạc (đó là nợ chính phủ). (file 01, file 02)
Câu 2. So với chỉ số cổ phiếu, chỉ số trái phiếu tổng hợp nhiều khả năng có mức nào THẤP hơn?
- A. Vòng quay (turnover).
- B. Trọng số ngành doanh nghiệp.
- C. Số lượng cấu phần.
Đáp án: B (Schweser answer key). Chỉ số nợ tổng hợp gom cấu phần từ mọi ngành, nên trọng số nợ sovereign cao hơn và trọng số ngành doanh nghiệp THẤP hơn chỉ số cổ phiếu (vốn chỉ gồm bên phát hành cổ phiếu). Chỉ số nợ ngược lại có vòng quay cao hơn (trái phiếu đáo hạn + tái phát hành thường xuyên) và số cấu phần nhiều hơn (một bên phát hành thường có nhiều đợt nợ). (file 01)
Câu 3. Trong loại giao dịch sơ cấp nào ngân hàng đầu tư bán trái phiếu theo cơ chế ăn hoa hồng?
- A. Đấu giá đồng giá.
- B. Nỗ lực tối đa (best-efforts offering).
- C. Bao tiêu (underwritten offering).
Đáp án: B (Schweser answer key). Trong best-efforts offering, ngân hàng KHÔNG bao tiêu (không mua trọn đợt) mà bán theo cơ chế hoa hồng. Trái phiếu bán qua đấu giá thì bên phát hành (thường là chính phủ) chào trực tiếp tới người mua. (file 01)
Câu 4. Giao dịch trái phiếu thứ cấp nhiều khả năng diễn ra:
- A. ở thị trường nhà tạo lập giá (dealer).
- B. ở thị trường môi giới.
- C. trên sàn giao dịch tổ chức.
Đáp án: A (Schweser answer key). Thị trường thứ cấp của trái phiếu chủ yếu là thị trường dealer (OTC), nơi nhà tạo lập giá yết bid và ask. (file 01)
Câu 5. Trái phiếu sovereign được mô tả là "on the run" khi nó:
- A. là đợt phát hành mới nhất của một kỳ hạn cụ thể.
- B. tăng giá đáng kể so với lúc phát hành.
- C. nhận cầu cao hơn dự kiến từ người đặt thầu đấu giá.
Đáp án: A (Schweser answer key). Trái phiếu sovereign "on the run" là đợt phát hành mới nhất của một kỳ hạn cụ thể; đây cũng là đợt thanh khoản và giá thông tin nhất. (file 01)
Phần 2 — Funding doanh nghiệp và repo
Câu 6. Điều khoản ràng buộc (covenant) nhiều khả năng được đặt lên bên vay theo:
- A. hạn mức tín dụng quay vòng (revolving line of credit).
- B. thỏa thuận bao thanh toán (factoring).
- C. hạn mức tín dụng cam kết (committed line of credit).
Đáp án: A (Schweser answer key). Covenant hay được đặt lên bên vay dùng hạn mức quay vòng, vì đây là loại ngân hàng cam kết vốn trong kỳ hạn dài nhất. Bao thanh toán là bán khoản phải thu cho bên thứ ba. (file 02)
Câu 7. Một bên vay cầm cố 100 triệu đô chứng khoán cho một repo qua đêm, repo rate 4%, ký quỹ ban đầu 101%. Giá mua của repo gần nhất với:
- A. 99.000.000 đô.
- B. 99.009.901 đô.
- C. 101.000.000 đô.
Đáp án: B (Schweser answer key). Giá mua (số tiền vay) = giá trị thị trường / ký quỹ ban đầu:
(file 02, mục 3.2)
Câu 8. Cùng repo ở Câu 7 (100 triệu đô, repo rate 4%, ký quỹ 101%, giả định 360 ngày/năm). Tiền lãi trả theo repo gần nhất với:
- A. 10.891 đô.
- B. 11.001 đô.
- C. 11.111 đô.
Đáp án: B (Schweser answer key). Lãi tính trên số tiền vay (giá mua), không trên giá trị tài sản:
Bẫy hay gặp: lấy 100 triệu × 4% / 360 = 11.111 đô (đáp án C) là tính nhầm trên giá trị tài sản chứ không trên số tiền vay. (file 02, mục 3.3)
Câu 9. Cùng repo ở Câu 7. Haircut trên tài sản cầm cố gần nhất với:
- A. 0,01%.
- B. 0,99%.
- C. 1,01%.
Đáp án: B (Schweser answer key). Haircut là phần giá trị tài sản không được tính vào tiền vay:
Bẫy: ký quỹ ban đầu 101% (đáp án C 1,01%) KHÔNG bằng haircut; haircut nhỏ hơn một chút vì lấy nghịch đảo. (file 02, mục 3.2)
Câu 10. So với một đợt trái phiếu high-yield dài hạn, một đợt trái phiếu investment-grade nhiều khả năng có:
- A. kỳ hạn dài hơn.
- B. số covenant nhiều hơn.
- C. tỷ trọng lợi suất gắn với credit spread cao hơn.
Đáp án: A (Schweser answer key). Đợt investment-grade nhiều khả năng có kỳ hạn DÀI hơn, vì đợt high-yield thường bị bó ở 10 năm trở xuống, còn IG phát hành được mọi kỳ hạn. IG thường có ÍT covenant hơn HY, và tỷ trọng credit spread trong lợi suất THẤP hơn (lợi suất IG chủ yếu là lãi chuẩn). (file 02, mục 4.2)
Phần 3 — Phát hành nợ chính phủ
Câu 11. Trái phiếu do World Bank phát hành được mô tả đúng nhất là:
- A. quasi-government bond.
- B. global bond.
- C. supranational bond.
Đáp án: C (Schweser answer key). Trái phiếu World Bank (định chế đa phương hoạt động toàn cầu) gọi là supranational bond. (file 03, mục 2.3)
Câu 12. Một nhà đầu tư nước ngoài nắm external debt tính bằng đô-la của một chính phủ thị trường mới nổi chịu rủi ro tiền tệ được mô tả đúng nhất là:
- A. trực tiếp.
- B. gián tiếp.
- C. đã phòng hộ.
Đáp án: B (Schweser answer key). Nhà đầu tư Mỹ không chịu phơi nhiễm tiền tệ TRỰC TIẾP của việc nắm nợ tính bằng ngoại tệ, nhưng vẫn chịu phơi nhiễm GIÁN TIẾP từ việc chính phủ mới nổi phải huy động đủ đô-la qua giao dịch quốc tế để trả external debt. (file 03, mục 2.1)
Câu 13. Nhà đầu tư được bảo đảm phân bổ trái phiếu trong một đấu giá trái phiếu kho bạc khi:
- A. họ đặt thầu không cạnh tranh (noncompetitive bid).
- B. đấu giá là đấu giá đồng giá (single-price auction).
- C. họ đặt thầu cạnh tranh trong đấu giá đa giá (multiple-price auction).
Đáp án: A (Schweser answer key). Người đặt thầu không cạnh tranh trong đấu giá trái phiếu chính phủ được bảo đảm phân bổ ở giá do thầu cạnh tranh định ra. Người đặt thầu cạnh tranh KHÔNG được bảo đảm phân bổ, dù là đấu giá đồng giá hay đa giá. (file 03, mục 3.1)
Phần 4 — Bài tính tự dựng
Câu 14 (ví dụ tự dựng). Một công ty vào repo bán trái phiếu giá thị trường 500.000 đô, repo rate 3%, ký quỹ ban đầu 102%, kỳ 60 ngày, quy ước 360 ngày. Tính giá mua, giá mua lại, và haircut.
Lời giải (ví dụ tự dựng, đã kiểm số học):
Giá mua (số tiền vay):
Giá mua lại sau 60 ngày:
Tiền lãi = 492.647 − 490.196 = 2.451 đô.
Haircut:
Nghĩa là: tài sản đáng 500.000 đô nhưng chỉ vay được 490.196 đô; 9.804 đô (1,96%) còn lại là đệm bảo vệ bên cho vay. (file 02, mục 3.2 và 3.3)