Skip to content

Bài tập: Phân tích Bảng cân đối kế toán

Bộ câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập định lượng ôn tập về chuyên đề Phân tích Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet), bao gồm hạch toán R&D theo IFRS/US GAAP, tính Lợi thế thương mại (Goodwill) trong M&A, phân loại các công cụ tài chính nắm giữ, định giá nợ dài hạn chiết khấu, hạch toán thuế hoãn lại phải trả (DTL), phân tích đồng quy mô dọc và tính toán hệ số thanh khoản.


1. Bài tập về tài sản vô hình và lợi thế thương mại

Bài 1.1: Vốn hóa hay chi phí hóa chi phí R&D theo IFRS

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 29, ví dụ học tập.

  • Đề bài: Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D) của công ty Lowe S.A. (áp dụng chuẩn mực IFRS) triển khai hai dự án trong năm tài chính:

    • Dự án 1: Phát triển pin nhiên liệu hydro thế hệ mới cho xe ô tô. Dự án chưa tạo ra nguyên mẫu chạy thử kỹ thuật. Ban quản lý tin tưởng dự án thành công sẽ mang lại doanh thu lớn.
    • Dự án 2: Phát triển bộ chuyển đổi xúc tác khí thải mới. Dự án đã hoàn thành nguyên mẫu chạy thử kỹ thuật, đang chuẩn bị sản xuất thương mại và công ty cam kết đủ nguồn tài chính hoàn thành.
    • Báo cáo chi phí (triệu EUR):
      • Dự án 1: Vật liệu 150; Nhân công trực tiếp 80; Sản xuất chung 40; Quản lý hành chính chung 30.
      • Dự án 2: Vật liệu 120; Nhân công trực tiếp 60; Sản xuất chung 30; Quản lý hành chính chung 30. Theo chuẩn IFRS, tổng giá trị chi phí được vốn hóa làm tài sản vô hình là bao nhiêu?
    • (A) 0 EUR.
    • (B) 210 triệu EUR.
    • (C) 420 triệu EUR.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 210 triệu EUR.
    • Giải thích:
      • Dự án 1: Chưa hoàn thành nguyên mẫu chạy thử kỹ thuật Chưa đạt tiêu chuẩn khả thi kỹ thuật Được phân loại vào Giai đoạn nghiên cứu (Research) Chi phí hóa toàn bộ (150+80+40+30=300 triệu EUR) vào Income Statement.
      • Dự án 2: Đã hoàn thành nguyên mẫu chạy thử kỹ thuật, có thị trường và nguồn lực cam kết Đạt tiêu chuẩn vốn hóa thuộc Giai đoạn phát triển (Development).
      • Nguyên tắc vốn hóa chi phí phát triển: Chỉ vốn hóa các chi phí sản xuất trực tiếp cần thiết (Vật liệu + Nhân công + Sản xuất chung), chi phí quản lý hành chính chung (30 triệu EUR) bắt buộc phải chi phí hóa ngay trong kỳ.Giá trị vốn hóa Dự án 2=120 (vật liệu)+60 (nhân công)+30 (sản xuất chung)=210 triệu EUR

    (Xem thêm chi tiết tại 01_tai-san-vo-hinh.md)

Bài 1.2: Phân định ghi nhận Goodwill nội bộ và bằng sáng chế mua ngoài

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 29, Module Quiz 29.1.

  • Đề bài: Công ty SF Corp thực hiện tái cơ cấu chế độ phúc lợi nhân viên giúp tăng năng suất lao động và gắn kết nhân lực. Chuyên gia định giá độc lập ước tính "lợi thế thương mại nhân viên" này trị giá 2 triệu USD. Ngoài ra, SF Corp chi tiền mặt mua lại một bằng sáng chế phát chế của đối thủ cạnh tranh với thời gian hữu dụng ước tính 5 năm. SF Corp có được ghi nhận Lợi thế thương mại và Bằng sáng chế này làm tài sản trên Bảng cân đối kế toán không?

    • (A) Lợi thế thương mại: Có; Bằng sáng chế: Không.
    • (B) Lợi thế thương mại: Không; Bằng sáng chế: Có.
    • (C) Lợi thế thương mại: Có; Bằng sáng chế: Có.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Lợi thế thương mại: Không; Bằng sáng chế: Có.
    • Giải thích:
      • Lợi thế thương mại tự tạo nội bộ (Internally generated goodwill): Nghiêm cấm ghi nhận làm tài sản trên Bảng cân đối kế toán, toàn bộ chi phí phát sinh phải chi phí hóa ngay. Goodwill chỉ được ghi nhận khi phát sinh giao dịch thâu tóm M&A doanh nghiệp khác.
      • Bằng sáng chế mua ngoài (Purchased patent): Là tài sản vô hình nhận diện được mua từ bên ngoài, do đó được phép vốn hóa làm tài sản dài hạn trên Bảng cân đối kế toán và thực hiện phân bổ dần chi phí khấu hao trong 5 năm.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_tai-san-vo-hinh.md02_loi-the-thuong-mai.md)

Bài 1.3: Thuật toán xác định Goodwill trong giao dịch M&A

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 29, Module Quiz 29.1.

  • Đề bài: Tập đoàn Parent Company thâu tóm toàn bộ 500,000 cổ phần phổ thông của công ty con Sub Inc với giá mua 15 USD/cổ phần. Ngay trước ngày thâu tóm, giá trị sổ sách tài sản thuần của Sub Inc là 6 triệu USD. Qua đánh giá độc lập, Parent Company xác định giá trị hợp lý của hệ thống nhà xưởng thiết bị của Sub Inc cao hơn giá trị sổ sách là 1 triệu USD. Hãy tính toán trị giá Lợi thế thương mại (Goodwill) Parent Company ghi nhận trên Bảng cân đối hợp nhất.

    • (A) 0 USD.
    • (B) 500,000 USD.
    • (C) 1,500,000 USD.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 500,000 USD.
    • Giải thích:
      1. Tính tổng giá mua thâu tóm (Purchase Price):Giá mua=500,000 cổ phần×15 USD/cổ phần=7,500,000 USD
      2. Tính Giá trị hợp lý tài sản thuần nhận diện được (Fair Value of Net Assets):Giá trị hợp lý tài sản thuần=6,000,000 (giá trị sổ sách)+1,000,000 (định giá tăng thêm)=7,000,000 USD
      3. Tính Goodwill ghi nhận:Goodwill=Giá muaGiá trị hợp lý tài sản thuần=7,500,0007,000,000=500,000 USD

    (Xem thêm chi tiết tại 02_loi-the-thuong-mai.md)


2. Bài tập về công cụ tài chính nắm giữ

Bài 2.1: Phân loại tài sản tài chính nợ khi biến động giá thị trường

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 29, ví dụ học tập.

  • Đề bài: Doanh nghiệp Triple D Corp mua một trái phiếu chính phủ có mệnh giá 1 triệu USD với lãi suất danh nghĩa 6% đúng bằng mệnh giá vào đầu năm. Do biến động tăng lãi suất thị trường cuối năm, giá trị hợp lý của trái phiếu sụt giảm còn 980,000 USD. Hãy xác định giá trị ghi sổ của trái phiếu trên Bảng cân đối kế toán và tác động chênh lệch giá chưa thực hiện lên báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ theo 3 trường hợp phân loại của US GAAP: (1) Held-to-maturity (HTM), (2) Trading, (3) Available-for-sale (AFS).

  • Đáp án:

    • HTM: Ghi nhận 1 triệu USD; Tác động lãi lỗ: 0 USD.
    • Trading: Ghi nhận 980,000 USD; Tác động lãi lỗ: Lỗ 20,000 USD vào Income Statement.
    • AFS: Ghi nhận 980,000 USD; Tác động lãi lỗ: Lỗ 20,000 USD ghi vào OCI (Vốn chủ sở hữu), Income Statement không đổi.
  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Cơ chế hạch toán:
      1. Held-to-Maturity (HTM): Đo lường theo giá gốc phân bổ. Biến động giá trị hợp lý của thị trường bị bỏ qua hoàn toàn. Giá trị ghi sổ giữ nguyên 1,000,000 USD. Không phát sinh lỗ trên Income Statement.
      2. Trading: Đo lường theo giá trị hợp lý. Tài sản ghi nhận theo giá thị trường 980,000 USD. Khoản lỗ chưa thực hiện 20,000 USD (1,000,000980,000) ghi nhận trực tiếp vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ.
      3. Available-for-Sale (AFS): Đo lường theo giá trị hợp lý. Tài sản ghi nhận theo giá thị trường 980,000 USD. Khoản lỗ chưa thực hiện 20,000 USD được ghi nhận trực tiếp vào Thu nhập toàn diện khác (OCI) thuộc cấu phần Vốn chủ sở hữu, không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng trong kỳ.
      • Lưu ý: Đối với cả 3 nhóm, khoản doanh thu lãi trái phiếu thực tế nhận được trong năm là 60,000 USD (1,000,000×6%) bắt buộc phải ghi nhận làm doanh thu tài chính trên Income Statement.

    (Xem thêm chi tiết tại 03_cong-cu-tai-chinh.md)


3. Bài tập về nợ phi ngắn hạn

Bài 3.1: Xu hướng dịch chuyển giá trị ghi sổ của nợ phát hành chiết khấu

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 29, Module Quiz 29.1.

  • Đề bài: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về xu hướng dịch chuyển giá trị ghi sổ (carrying value) của một khoản nợ trái phiếu dài hạn được doanh nghiệp phát hành dưới mệnh giá (phát hành chiết khấu)?

    • (A) Giá trị ghi sổ của khoản nợ sẽ giảm dần theo thời gian hướng về mệnh giá.
    • (B) Giá trị ghi sổ của khoản nợ sẽ tăng dần theo thời gian hướng về mệnh giá.
    • (C) Giá trị ghi sổ của khoản nợ được giữ cố định theo giá trị thực thu khi phát hành.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Giá trị ghi sổ của khoản nợ sẽ tăng dần theo thời gian.
    • Giải thích: Khi phát hành chiết khấu, doanh nghiệp thu về lượng tiền mặt nhỏ hơn mệnh giá phát hành. Do nợ dài hạn hạch toán theo phương pháp Giá gốc phân bổ (Amortized Cost), phần chênh lệch chiết khấu này sẽ được phân bổ cộng ngược dần vào chi phí lãi vay hàng năm. Hệ quả là giá trị ghi sổ của khoản nợ trên Bảng cân đối sẽ tự động tăng dần qua từng năm tài chính cho đến khi đạt bằng đúng mệnh giá tại ngày đáo hạn.

    (Xem thêm chi tiết tại 04_no-dai-han.md)


4. Bài tập về báo cáo đồng quy mô và các tỷ số tài chính

Bài 4.1: So sánh khả năng thanh khoản ngắn hạn đồng quy mô

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 29, Module Quiz 29.2.

  • Đề bài: Dưới kỹ thuật đồng quy mô dọc (vertical common-size), East Corp công bố Tài sản ngắn hạn chiếm 25% tổng tài sản, Nợ ngắn hạn chiếm 22% tổng tài sản. West Corp công bố Tài sản ngắn hạn chiếm 23% tổng tài sản, Nợ ngắn hạn chiếm 7% tổng tài sản. Doanh nghiệp nào sở hữu cấu trúc thanh khoản rủi ro hơn và tại sao?

    • (A) West Corp, do có tỷ trọng tài sản ngắn hạn thấp hơn (23% so với 25%).
    • (B) East Corp, do tỷ trọng nợ ngắn hạn (22%) chiếm quá lớn so với tài sản ngắn hạn (25%).
    • (C) Hai bên có rủi ro như nhau do tỷ trọng tài sản ngắn hạn tương đương.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) East Corp có rủi ro thanh khoản cao hơn.
    • Giải thích: Mặc dù quy mô tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của hai bên sàn sàn nhau (25% so với 23%), West Corp có cơ cấu nợ ngắn hạn cực kỳ an toàn (chỉ chiếm 7% tổng tài sản), mang lại Tỷ số thanh toán hiện hành đạt tới 3.29 lần (23%/7%). Ngược lại, East Corp gánh nghĩa vụ nợ ngắn hạn chiếm tới 22% tổng tài sản, dẫn đến Tỷ số thanh toán hiện hành chỉ đạt 1.14 lần (25%/22%). East Corp có rủi ro mất khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn nhiều so với West Corp.

    (Xem thêm chi tiết tại 05_common-size-ty-so.md)