Skip to content

Bài tập: Cụm Đặc điểm và công cụ phái sinh

Danh sách các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận giúp củng cố kiến thức về đặc điểm cơ bản, thị trường giao dịch và cấu trúc nghĩa vụ của năm công cụ phái sinh cơ bản (được tổng hợp từ tài liệu Schweser 2025 L1 và các ví dụ tự dựng thực tế).


1. Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết

Bài 1.1: Định nghĩa công cụ phái sinh

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 66.

  • Đề bài: Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác nhất về một công cụ phái sinh (derivative):

    • (A) Luôn có tác dụng làm gia tăng rủi ro cho danh mục đầu tư của nhà đầu tư.
    • (B) Không quy định ngày đáo hạn cụ thể cho hợp đồng.
    • (C) Có giá trị thanh toán (payoff) dựa trên biến động giá trị của một tài sản hoặc một lãi suất cơ sở.
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) Có giá trị thanh toán (payoff) dựa trên biến động giá trị của một tài sản hoặc một lãi suất cơ sở.
    • Giải thích: Bản chất của công cụ phái sinh là lấy giá trị từ một tài sản cơ sở hoặc một biến số tham chiếu khác (lãi suất, tỷ giá, chỉ số). Lựa chọn (A) sai vì phái sinh có thể dùng để phòng vệ rủi ro (giảm thiểu rủi ro). Lựa chọn (B) sai vì hợp đồng phái sinh luôn xác định một ngày đáo hạn hoặc ngày kết toán cụ thể trong tương lai. (Xem thêm tại 01_dac-diem-va-thi-truong.md)

Bài 1.2: Đặc điểm của công cụ phái sinh niêm yết trên sàn

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 66.

  • Đề bài: Phát biểu nào sau đây về công cụ phái sinh niêm yết trên sàn giao dịch (exchange-traded derivatives) là kém chính xác nhất:

    • (A) Có tính thanh khoản cao hơn công cụ ngoài sàn.
    • (B) Là các hợp đồng được chuẩn hóa hoàn toàn theo quy chế sàn.
    • (C) Mang lại rủi ro đối tác tín dụng đáng kể cho các bên tham gia.
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) Mang lại rủi ro đối tác tín dụng đáng kể cho các bên tham gia.
    • Giải thích: Công cụ phái sinh giao dịch trên sàn có rủi ro đối tác tín dụng rất thấp nhờ vai trò của trung tâm thanh toán bù trừ (clearinghouse) đứng ra làm đối tác trung gian thế chân bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho cả hai bên (novation). Hợp đồng niêm yết được chuẩn hóa cao giúp tối ưu hóa tính thanh khoản (A và B đúng). (Xem thêm tại 01_dac-diem-va-thi-truong.md)

Bài 1.3: Cơ chế kết toán của hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 67.

  • Đề bài: Loại hợp đồng nào sau đây luôn bắt buộc phải thực hiện kết toán lỗ lãi hàng ngày theo giá thị trường (mark-to-market):

    • (A) Chỉ hợp đồng tương lai (futures).
    • (B) Chỉ hợp đồng kỳ hạn (forward).
    • (C) Cả hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Chỉ hợp đồng tương lai (futures).
    • Giải thích: Hợp đồng tương lai bắt buộc phải thực hiện mark-to-market hàng ngày và điều chỉnh số dư tài khoản ký quỹ của hai bên để hạn chế rủi ro tích tụ lỗ. Hợp đồng kỳ hạn (forward) thông thường không áp dụng cơ chế này mà kết toán một lần duy nhất tại ngày đáo hạn (trừ khi có thỏa thuận bù trừ trung tâm đặc biệt). (Xem thêm tại 02_cong-cu-va-cam-ket.md)

Bài 1.4: So sánh rủi ro đối tác giữa hợp đồng kỳ hạn và tương lai

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 67.

  • Đề bài: So với một hợp đồng tương lai có các đặc tính cơ sở tương đồng, một hợp đồng kỳ hạn nhiều khả năng sẽ chịu mức cao hơn ở yếu tố nào sau đây:

    • (A) Tính thanh khoản của hợp đồng.
    • (B) Tính minh bạch thông tin giao dịch.
    • (C) Rủi ro tín dụng đối tác.
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) Rủi ro tín dụng đối tác.
    • Giải thích: Hợp đồng kỳ hạn được may đo và giao dịch trực tiếp ngoài sàn (OTC) không có clearinghouse đứng ra bảo lãnh, do đó rủi ro tín dụng đối tác cao hơn nhiều so với hợp đồng tương lai niêm yết trên sàn tập trung có cơ chế ký quỹ và bù trừ bù trừ ròng. (Xem thêm tại 02_cong-cu-va-cam-ket.md)

Bài 1.5: Bản chất của hợp đồng hoán đổi lãi suất

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 67.

  • Đề bài: Một hợp đồng hoán đổi lãi suất (interest rate swap) được mô tả chính xác là:

    • (A) Một công cụ chịu sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước.
    • (B) Một công cụ tương đương với một chuỗi các hợp đồng kỳ hạn (forwards).
    • (C) Một thỏa thuận trao đổi trực tiếp một tài sản tài chính lấy một tài sản tài chính khác.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Một công cụ tương đương với một chuỗi các hợp đồng kỳ hạn (forwards).
    • Giải thích: Về mặt kỹ thuật định lượng, một hợp đồng hoán đổi (swap) tương đương với một chuỗi các hợp đồng kỳ hạn đáo hạn liên tiếp tại các ngày kết toán định kỳ. Lãi suất swap cố định được đặt sao cho tổng giá trị hiện tại của chuỗi hợp đồng kỳ hạn này bằng 0 tại thời điểm ký kết. (Xem thêm tại 02_cong-cu-va-cam-ket.md)

Bài 1.6: Quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng quyền chọn mua

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 67.

  • Đề bài: Hợp đồng quyền chọn mua (call option) cấp cho người nắm giữ:

    • (A) Quyền bán tài sản cơ sở ở một giá cụ thể.
    • (B) Quyền mua tài sản cơ sở ở một giá cụ thể.
    • (C) Nghĩa vụ bắt buộc phải mua tài sản cơ sở ở một giá cụ thể.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Quyền mua tài sản cơ sở ở một giá cụ thể.
    • Giải thích: Quyền chọn mua cấp quyền (không bắt buộc nghĩa vụ) cho bên mua được phép mua tài sản ở mức giá thực hiện đã thỏa thuận. Nghĩa vụ bắt buộc bán thuộc về bên phát hành (writer) quyền chọn mua nếu bên mua yêu cầu thực hiện. (Xem thêm tại 02_cong-cu-va-cam-ket.md)

Bài 1.7: Giá trị thanh toán của quyền chọn bán tại ngày đáo hạn

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 67.

  • Đề bài: Tại ngày đáo hạn, giá trị thực hiện (payoff) của một quyền chọn bán (put option) sẽ:

    • (A) Mang giá trị dương nếu giá tài sản cơ sở nhỏ hơn giá thực hiện.
    • (B) Bằng 0 khi và chỉ khi giá tài sản cơ sở bằng đúng giá thực hiện.
    • (C) Mang giá trị âm nếu giá tài sản cơ sở lớn hơn giá thực hiện.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Mang giá trị dương nếu giá tài sản cơ sở nhỏ hơn giá thực hiện.
    • Giải thích: Công thức payoff của put option tại đáo hạn là max(0,XST). Do đó, payoff sẽ dương khi giá tài sản ST nhỏ hơn giá thực hiện X. Nếu STX, payoff bằng 0 (hợp đồng hết hạn vô giá trị). Do bên mua có quyền để hợp đồng hết hạn nên giá trị thanh toán không bao giờ âm (C sai). (Xem thêm tại 03_payoff-va-loi-nhuan.md)

Bài 1.8: Công thức xác định giá trị thanh toán của quyền chọn mua

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 67.

  • Đề bài: Tại ngày đáo hạn, giá trị thực hiện (payoff) của một quyền chọn mua (call option) được xác định bằng:

    • (A) Giá tài sản cơ sở trừ đi giá thực hiện hợp đồng.
    • (B) Giá trị lớn hơn giữa 0 và chênh lệch giữa giá thực hiện trừ giá tài sản cơ sở.
    • (C) Giá trị lớn hơn giữa 0 và chênh lệch giữa giá tài sản cơ sở trừ giá thực hiện.
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) Giá trị lớn hơn giữa 0 và chênh lệch giữa giá tài sản cơ sở trừ giá thực hiện.
    • Giải thích: Đúng theo công thức toán học xác định payoff của call option tại đáo hạn: Payoffcall=max(0,STX). Lựa chọn (B) mô tả công thức payoff của quyền chọn bán. (Xem thêm tại 03_payoff-va-loi-nhuan.md)

Bài 1.9: Tính toán kết quả tài chính của vị thế bán quyền chọn bán

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 67.

  • Đề bài: Một nhà đầu tư thực hiện bán một quyền chọn bán (put option) với giá thực hiện 40 USD khi giá cổ phiếu cơ sở là 42 USD. Phí quyền chọn thu được ban đầu là 1 USD. Tại ngày đáo hạn, giá cổ phiếu cơ sở đóng cửa ở mức 37 USD. Nhà đầu tư này sẽ ghi nhận kết quả tài chính là:

    • (A) Lỗ 2 USD.
    • (B) Lỗ 3 USD.
    • (C) Lời 1 USD.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Lỗ 2 USD.
    • Giải thích: Tại ngày đáo hạn, do giá cổ phiếu ST=37 USD nhỏ hơn mức strike X=40 USD, bên mua thực hiện quyền bán.
      • Giá trị thanh toán bên bán phải chi trả:Payoff=max(0,4037)=3 USD
      • Lợi nhuận ròng của bên bán:Profit=Phí thu đượcPayoff=13=2 USD
      Bên bán lỗ ròng là 2 USD. (Xem thêm tại 03_payoff-va-loi-nhuan.md)

Bài 1.10: Phân loại cam kết kỳ hạn

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 67.

  • Đề bài: Công cụ phái sinh nào dưới đây thuộc nhóm cam kết kỳ hạn (forward commitment):

    • (A) Quyền chọn cổ phiếu (stock option).
    • (B) Hoán đổi lãi suất (interest rate swap).
    • (C) Hoán đổi rủi ro vỡ nợ (credit default swap).
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Hoán đổi lãi suất (interest rate swap).
    • Giải thích: Hoán đổi lãi suất ràng buộc cả hai bên phải định kỳ trao đổi dòng tiền theo cam kết bất kể lãi suất thị trường thay đổi thế nào. Quyền chọn (option) và CDS đều là quyền chọn có điều kiện (contingent claim) do nghĩa vụ chi trả phụ thuộc vào một điều kiện cụ thể xảy ra. (Xem thêm tại 02_cong-cu-va-cam-ket.md)

2. Bài tập tự luận và tính toán thực tế

Bài 2.1: Tính toán lợi nhuận vị thế mua quyền chọn mua

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Một vị thế mua quyền chọn mua (long call) có giá thực hiện là 30 USD, phí quyền chọn đã trả là 2 USD. Hãy tính toán lợi nhuận ròng của vị thế này tại ngày đáo hạn nếu giá tài sản cơ sở đóng cửa ở mức 36 USD.

  • Đáp án: Lời 4 USD.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết

    Các bước tính toán chi tiết:

    1. Giá trị thanh toán (Payoff) của quyền chọn mua tại đáo hạn:Payoffcall=max(0,STX)=max(0,3630)=6 USD
    2. Lợi nhuận ròng (Profit) của vị thế:Profit=Payoffcallc0=62=4 USD

    Do giá tài sản tại đáo hạn vượt qua điểm hòa vốn (X+c0=30+2=32 USD), nhà đầu tư thu được lợi nhuận ròng 4 USD. (Xem thêm tại 03_payoff-va-loi-nhuan.md)

Bài 2.2: Phân tích kết quả tài chính vị thế khi quyền chọn ngoài tiền

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Sử dụng thông tin của hợp đồng ở Bài 2.1. Hãy xác định lợi nhuận ròng của bên mua và bên bán tại ngày đáo hạn nếu giá cổ phiếu cơ sở đóng cửa ở mức 28 USD.

  • Đáp án: Bên mua lỗ 2 USD, bên bán lời 2 USD.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết
    • Tại ngày đáo hạn, do giá cổ phiếu ST=28 USD nhỏ hơn giá thực hiện X=30 USD, quyền chọn mua ở trạng thái ngoài tiền (out-of-the-money) và không được thực hiện.
    • Giá trị thanh toán (payoff) của hợp đồng bằng 0.
    • Lợi nhuận của bên mua (long call):Profitlong=0c0=2 USD
    • Lợi nhuận của bên bán (short call):Profitshort=c00=+2 USD

    Do tính chất đối xứng zero-sum, bên bán nhận được khoản lời đúng bằng mức phí quyền chọn thu được ban đầu và bên mua chịu lỗ tối đa bằng đúng khoản phí này. (Xem thêm tại 03_payoff-va-loi-nhuan.md)

Bài 2.3: Tính toán vị thế mua quyền chọn bán và xác định lợi nhuận tối đa

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Một vị thế mua quyền chọn bán (long put) có giá thực hiện là 50 USD, phí quyền chọn đã trả là 4 USD. Hãy xác định lợi nhuận ròng của vị thế tại hai mức giá đáo hạn của tài sản cơ sở là 42 USD và 55 USD, đồng thời chỉ ra mức lời tối đa và lỗ tối đa mà bên mua có thể gánh chịu.

  • Đáp án: Lợi nhuận tại 42 USD là 4 USD; tại 55 USD là -4 USD; lời tối đa là 46 USD; lỗ tối đa là 4 USD.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết
    • Trường hợp ST=42 USD:
      • Payoff =max(0,5042)=8 USD.
      • Profit =84=4 USD (lời 4 USD).
    • Trường hợp ST=55 USD:
      • Payoff =max(0,5055)=0 USD.
      • Profit =04=4 USD (lỗ 4 USD).
    • Hồ sơ rủi ro của bên mua (Long Put):
      • Mức lỗ tối đa giới hạn ở mức phí quyền chọn đã trả là 4 USD.
      • Mức lợi nhuận tối đa đạt được khi giá tài sản cơ sở giảm về mức thấp nhất là 0 USD:Profitmax=Xp0=504=46 USD
      (Xem thêm tại 03_payoff-va-loi-nhuan.md)

Bài 2.4: Tính toán nghĩa vụ nộp thêm ký quỹ đối với hợp đồng tương lai

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Trên sàn giao dịch hợp đồng tương lai, một vị thế yêu cầu mức ký quỹ ban đầu (Initial Margin — IM) là 6,000 USD, mức ký quỹ duy trì (Maintenance Margin — MM) là 5,500 USD. Sau một chuỗi ngày biến động giá bất lợi, số dư tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư giảm xuống còn 5,300 USD. Hãy xác định nghĩa vụ nộp thêm tiền mặt (margin call deposit) của nhà đầu tư này.

  • Đáp án: Nộp thêm 700 USD.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết
    • Khi số dư tài khoản (5,300 USD) giảm xuống dưới mức Maintenance Margin (5,500 USD), nhà đầu tư sẽ nhận lệnh gọi ký quỹ.
    • Quy tắc ký quỹ của hợp đồng tương lai yêu cầu số dư tài khoản phải được khôi phục về đúng mức Ký quỹ ban đầu (IM) ban đầu chứ không phải mức duy trì (MM).
    • Lượng tiền mặt bổ sung bắt buộc:Lượng tiền nộp thêm=Initial MarginSố dư hiện tạiLượng tiền nộp thêm=6,0005,300=700 USD

    Nhà đầu tư bắt buộc phải nộp thêm 700 USD để tránh việc bị sàn đóng vị thế cưỡng bức. (Xem thêm tại 02_cong-cu-va-cam-ket.md)