Skip to content

Bài tập cụm đặc điểm và công cụ phái sinh

Mầm test vòng 2. Đề lấy từ Module Quiz 66.1, 67.1, 67.2 (Schweser 2025 L1) cộng vài bài tính payoff tự dựng. Mỗi câu kèm lời giải và trỏ về file con liên quan.


Phần 1 — Định nghĩa và thị trường

Câu 1. Phát biểu nào mô tả chính xác nhất một chứng khoán phái sinh? Một derivative:

  • A. luôn làm tăng rủi ro.
  • B. không có ngày đáo hạn.
  • C. có payoff dựa trên giá trị một tài sản hoặc một lãi suất.

Đáp án: C (Schweser answer key). Giá trị phái sinh suy ra từ một tài sản khác hoặc một lãi suất. A sai vì phái sinh có thể dùng để phòng hộ (giảm rủi ro); B sai vì phái sinh có ngày đáo hạn. (file 01, mục 2.1)

Câu 2. Phát biểu nào về phái sinh niêm yết trên sàn là kém chính xác nhất? Exchange-traded derivatives:

  • A. thanh khoản.
  • B. là hợp đồng chuẩn hóa.
  • C. mang rủi ro vỡ nợ đáng kể.

Đáp án: C (Schweser answer key). Phái sinh niêm yết có rủi ro đối tác thấp vì clearinghouse đứng giữa hai bên trong hầu hết hợp đồng. (file 01, mục 3.1)


Phần 2 — Forward và futures

Câu 3. Loại hợp đồng nào luôn yêu cầu kết toán lời lỗ theo thị trường hằng ngày?

  • A. Chỉ futures.
  • B. Chỉ forward.
  • C. Cả futures và forward.

Đáp án: A (Schweser answer key). Futures được mark-to-market hằng ngày. Forward thường không, trừ khi có đối tác thanh toán trung tâm. (file 02, mục 2.2)

Câu 4. So với một futures contract, một forward contract giống hệt còn lại nhiều khả năng có mức cao hơn ở:

  • A. thanh khoản.
  • B. minh bạch.
  • C. rủi ro đối tác.

Đáp án: C (Schweser answer key). Forward chịu rủi ro đối tác; futures giao dịch qua clearinghouse nên thanh khoản và minh bạch hơn. (file 02, mục 2.2)


Phần 3 — Công cụ và phân loại cam kết

Câu 5. Interest rate swap là:

  • A. được quản lý chặt chẽ.
  • B. tương đương một chuỗi forward contract.
  • C. hợp đồng đổi một tài sản lấy tài sản khác.

Đáp án: B (Schweser answer key). Một swap là thỏa thuận mua/bán tài sản cơ sở định kỳ trong vòng đời hợp đồng, tương đương một chuỗi forward. (file 02, mục 2.3)

Câu 6. Một call option là:

  • A. quyền bán ở một giá cụ thể.
  • B. quyền mua ở một giá cụ thể.
  • C. nghĩa vụ mua ở một giá nhất định.

Đáp án: B (Schweser answer key). Call cho người giữ quyền gọi (mua) tài sản từ bên bán. (file 02, mục 2.5)

Câu 7. Tại đáo hạn, giá trị thực hiện của một put option là:

  • A. dương nếu giá tài sản cơ sở nhỏ hơn exercise price.
  • B. bằng không chỉ khi giá tài sản cơ sở bằng exercise price.
  • C. âm nếu giá tài sản cơ sở lớn hơn exercise price.

Đáp án: A (Schweser answer key). Giá trị thực hiện put dương khi giá cơ sở nhỏ hơn exercise price; bằng không khi giá cơ sở lớn hơn hoặc bằng exercise price; không bao giờ âm vì người giữ được phép để hết hạn. (file 03, mục 2.2)

Câu 8. Tại đáo hạn, giá trị thực hiện của một call option là:

  • A. giá tài sản cơ sở trừ exercise price.
  • B. giá trị lớn hơn giữa không và exercise price trừ giá tài sản cơ sở.
  • C. giá trị lớn hơn giữa không và giá tài sản cơ sở trừ exercise price.

Đáp án: C (Schweser answer key). Đúng công thức Max(0, SX): nếu giá cơ sở vượt exercise price thì giá trị bằng phần chênh, nếu thấp hơn thì bằng không. (file 03, mục 2.1)

Câu 9. Một nhà đầu tư bán một put option với exercise price 40 đô khi giá cổ phiếu là 42 đô. Phí quyền chọn là 1 đô. Tại đáo hạn giá cổ phiếu là 37 đô. Nhà đầu tư sẽ ghi nhận:

  • A. lỗ 2 đô.
  • B. lỗ 3 đô.
  • C. lời 1 đô.

Đáp án: A (Schweser answer key). Giá đáo hạn 37 đô dưới exercise price nên bên mua thực hiện quyền; người bán phải mua cổ phiếu giá 40 đô mà chỉ bán lại được 37 đô (payoff phải trả là 3 đô), nhưng đã thu phí 1 đô nên lỗ ròng 13=2 đô. (file 03, mục 3.2)

Câu 10. Phái sinh nào dưới đây là một forward commitment?

  • A. Stock option.
  • B. Interest rate swap.
  • C. Credit default swap.

Đáp án: B (Schweser answer key). Interest rate swap là hợp đồng cam kết kỳ hạn buộc cả hai bên. Option và CDS là contingent claim. (file 02, mục 3.3)


Phần 4 — Tính payoff tự dựng

Câu 11. Một long call có exercise price 30 đô, phí 2 đô. Tại đáo hạn giá cổ phiếu là 36 đô. Lợi nhuận gần nhất với:

  • A. 2 đô.
  • B. 4 đô.
  • C. 6 đô.

Đáp án: B (4 đô) (ví dụ tự dựng). Payoff =Max(0, 3630)=6; lợi nhuận =62=4 đô. Breakeven là 30+2=32 đô, giá 36 đô đã vượt nên có lời. (file 03, mục 3.1)

Câu 12. Cùng call ở Câu 11, nhưng tại đáo hạn giá cổ phiếu là 28 đô. Lợi nhuận của bên mua và bên bán lần lượt là:

  • A. mua −2 đô, bán +2 đô.
  • B. mua 0 đô, bán 0 đô.
  • C. mua +2 đô, bán −2 đô.

Đáp án: A (ví dụ tự dựng). Giá 28 đô dưới exercise price 30 nên call vô giá trị; bên mua mất phí 2 đô (−2), bên bán giữ phí 2 đô (+2). Tổng bằng không. (file 03, mục 3.2, 3.3)

Câu 13. Một long put có exercise price 50 đô, phí 4 đô. Tính lợi nhuận tại các mức giá đáo hạn 42 đô và 55 đô, rồi nêu lời lỗ tối đa của bên mua.

Đáp án (ví dụ tự dựng):

  • Giá 42 đô — payoff =Max(0, 5042)=8; lợi nhuận =84=4 đô.
  • Giá 55 đô — payoff =Max(0, 5055)=0; lợi nhuận =04=4 đô.
  • Lời tối đa bên mua — khi giá về 0: payoff 50, lợi nhuận 504=46 đô. Lỗ tối đa bằng phí 4 đô. Breakeven =504=46 đô. (file 03, mục 2.2, 3.1, 3.3)

Câu 14. Trên sàn futures, hợp đồng có IM 6.000 đô, MM 5.500 đô. Sau một chuỗi ngày lỗ, số dư ký quỹ của bên mua còn 5.300 đô. Bên mua phải nộp thêm bao nhiêu?

Đáp án: 700 đô (ví dụ tự dựng). Số dư 5.300 đô dưới MM 5.500 đô nên có lệnh gọi ký quỹ; trên sàn futures phải nộp về đúng IM, tức 6.0005.300=700 đô (khác tài khoản cổ phiếu chỉ cần về MM). (file 02, mục 2.2)