Skip to content

Bài tập: Định giá trái phiếu và các mối quan hệ cấu trúc

Danh sách câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập lượng hóa thực tế hỗ trợ ôn tập về mô hình định giá trái phiếu cơ bản, mối quan hệ nghịch biến giá-lợi suất, tính lồi của đồ thị giá và phương pháp nội suy định giá ma trận.


1. Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết

Bài 1.1: Định giá trái phiếu thanh toán coupon hàng năm

  • Nguồn: Schweser L1, Module Quiz 52.1.

  • Đề bài: Một trái phiếu kỳ hạn 20 năm có coupon 10%/năm chi trả hàng năm. Nếu mức lợi suất đáo hạn (YTM) yêu cầu của thị trường là 15%, giá trị của trái phiếu là bao nhiêu trên mỗi 100 USD mệnh giá?

    • (A) 68.514 USD
    • (B) 68.703 USD
    • (C) 82.839 USD
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 68.703 USD.
    • Giải thích: Áp dụng công thức chiết khấu dòng tiền với số kỳ N=20, coupon hàng năm C=10 USD, mệnh giá FV=100 USD, lợi suất chiết khấu định kỳ r=15%:P=t=120101.15t+1001.152068.703 USDSử dụng máy tính tài chính: N=20, I/Y=15%, FV=100, PMT=10, tính ra PV=68.703 USD. Vì coupon danh nghĩa (10%) thấp hơn lợi suất yêu cầu (15%), trái phiếu giao dịch ở trạng thái discount (dưới mệnh giá). (Xem thêm tại 01_tinh-gia-tu-loi-suat.md)

Bài 1.2: Định giá trái phiếu thanh toán coupon nửa năm

  • Nguồn: Schweser L1, Module Quiz 52.1.

  • Đề bài: Một trái phiếu doanh nghiệp kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 1,000 GBP, coupon 10%/năm thanh toán định kỳ nửa năm một lần. Nếu lợi suất đáo hạn yêu cầu năm hóa theo cơ sở nửa năm là 15%, giá trị hợp lý của trái phiếu này là:

    • (A) 828.40 GBP
    • (B) 1,189.53 GBP
    • (C) 1,193.04 GBP
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) 828.40 GBP.
    • Giải thích: Đối với trái phiếu thanh toán nửa năm, ta quy đổi các tham số theo kỳ 6 tháng:
      • Tổng số kỳ thanh toán: N=5×2=10 kỳ.
      • Lãi suất chiết khấu định kỳ: r=15%/2=7.5%.
      • Lãi coupon định kỳ sáu tháng: C/2=1,000×10%/2=50 GBP.
      • Tính toán hiện giá:P=t=110501.075t+1,0001.07510828.40 GBP
      Sử dụng máy tính tài chính: N=10, I/Y=7.5%, PMT=50, FV=1,000, tính ra PV=828.40 GBP. (Xem thêm tại 01_tinh-gia-tu-loi-suat.md)

Bài 1.3: Chiều biến động giá trị theo lợi suất yêu cầu

  • Nguồn: Schweser L1, Module Quiz 52.1.

  • Đề bài: Một nhà phân tích quan sát một trái phiếu 20 năm, coupon 8%/năm trả lãi nửa năm một lần, không có quyền chọn nhúng. Lợi suất đáo hạn yêu cầu của thị trường đột ngột sụt giảm từ 8% xuống còn 7.25%. Kết quả là giá trị thị trường của trái phiếu sẽ:

    • (A) Gia tăng.
    • (B) Sụt giảm.
    • (C) Giữ nguyên không thay đổi.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Gia tăng.
    • Giải thích: Giá trái phiếu và lợi suất đáo hạn yêu cầu luôn có quan hệ nghịch biến tại mọi thời điểm. Khi lợi suất chiết khấu giảm, mẫu số của các dòng tiền chiết khấu giảm làm hiện giá của toàn bộ dòng tiền tăng lên, dẫn đến giá trái phiếu tăng. (Xem thêm tại 02_quan-he-gia-loi-suat.md)

Bài 1.4: Lượng hóa hiện tượng kéo về mệnh giá

  • Nguồn: Schweser L1, Module Quiz 52.1.

  • Đề bài: Một trái phiếu mệnh giá 1,000 USD, coupon 5%/năm thanh toán định kỳ hàng năm, kỳ hạn 20 năm, đang giao dịch tại lợi suất đáo hạn 6.5%. Dưới giả định lợi suất đáo hạn của thị trường được giữ cố định không đổi trong suốt thời gian nắm giữ, giá trị của trái phiếu sẽ biến động như thế nào sau 3 năm:

    • (A) Tăng thêm 13.62 USD
    • (B) Tăng thêm 13.78 USD
    • (C) Tăng thêm 13.96 USD
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Tăng thêm 13.62 USD.
    • Giải thích: Áp dụng hiện tượng kéo về mệnh giá (pull to par) tại mức YTM cố định 6.5%:
      1. Xác định giá trị ban đầu tại thời điểm còn 20 năm đến đáo hạn (N=20, I/Y=6.5%, PMT=50, FV=1,000):Pban đầu=834.72 USD
      2. Xác định giá trị sau 3 năm (kỳ hạn còn lại là 17 năm; N=17, I/Y=6.5%, PMT=50, FV=1,000):Psau 3 năm=848.34 USD
      3. Biên độ biến động giá trị:ΔP=848.34834.72=+13.62 USD
      Do coupon của trái phiếu thấp hơn lợi suất yêu cầu (5%<6.5%), trái phiếu ở trạng thái discount và giá tự động bò lên hướng về mệnh giá 1,000 USD khi tiến gần ngày đáo hạn. (Xem thêm tại 02_quan-he-gia-loi-suat.md)

Bài 1.5: Xác định giá sạch từ giá giao dịch thực tế

  • Nguồn: Schweser L1, Module Quiz 52.1.

  • Đề bài: Một nhà đầu tư mua trái phiếu với giá đầy đủ dirty price thực thanh toán là 105.904 USD trên mỗi 100 USD mệnh giá. Cho biết phần lãi dồn tích tính đến ngày thanh toán là 2.354 USD. Giá sạch clean price niêm yết của trái phiếu này là:

    • (A) 100.000 USD
    • (B) 103.550 USD
    • (C) 108.258 USD
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 103.550 USD.
    • Giải thích: Giá sạch (clean price/flat price) được xác định bằng cách gỡ bỏ phần lãi dồn tích ra khỏi tổng số tiền thanh toán thực tế (dirty price/full price):Clean Price=Dirty PriceAccrued InterestClean Price=105.9042.354=103.550 USD(Xem thêm tại 01_tinh-gia-tu-loi-suat.md)

Bài 1.6: Định giá trái phiếu phi thanh khoản bằng ma trận

  • Nguồn: Schweser L1, Module Quiz 52.1.

  • Đề bài: Một nhà phân tích thực hiện định giá một trái phiếu doanh nghiệp ít giao dịch có kỳ hạn còn lại 6 năm, coupon 7%/năm trả lãi hàng năm, hạng tín dụng B. Dữ liệu quan sát được của hai trái phiếu tương đương hạng B lưu hành trên thị trường gồm:

    • Trái phiếu tham chiếu X (kỳ hạn 8 năm): Lợi suất YTM=7.20%, coupon 5%.
    • Trái phiếu tham chiếu Y (kỳ hạn 5 năm): Lợi suất YTM=6.40%, coupon 6.5%. Trái phiếu phi thanh khoản này nhiều khả năng nhất đang được bán ở trạng thái:
    • (A) Ngang mệnh giá (par).
    • (B) Dưới mệnh giá (discount).
    • (C) Trên mệnh giá (premium).
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) Trên mệnh giá (premium).
    • Giải thích:
      1. Nội suy tuyến tính lợi suất cho kỳ hạn 6 năm nằm giữa mốc 5 năm (6.40%) và mốc 8 năm (7.20%):YTM6-năm=YTM5-năm+(YTM8-nămYTM5-năm)×6585YTM6-năm=6.40%+(7.20%6.40%)×136.67%
      2. So sánh lãi suất coupon của trái phiếu (7%) với lợi suất yêu cầu nội suy (6.67%): Do Coupon>YTMnội suy (7% > 6.67%), trái phiếu mang lại mức tiền lãi cao hơn yêu cầu nên bắt buộc phải giao dịch ở trạng thái premium (trên mệnh giá). (Xem thêm tại 03_matrix-pricing.md)

2. Bài tập tự luận và tính toán thực tế

Bài 2.1: Tính toán giá đầy đủ, giá sạch và lãi dồn tích giữa hai kỳ coupon

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Một trái phiếu có coupon 6%/năm thanh toán định kỳ nửa năm một lần vào ngày 1 tháng 3 và ngày 1 tháng 9 hàng năm. Lợi suất đáo hạn yêu cầu hiện hành là 5%/năm. Trái phiếu còn đúng 6 kỳ trả coupon nữa đến đáo hạn. Nhà đầu tư thực hiện mua trái phiếu và thanh toán vào ngày 20 tháng 5. Cho biết số ngày thực tế từ ngày 1 tháng 3 đến ngày 1 tháng 9 là 184 ngày, và số ngày thực tế từ ngày 1 tháng 3 đến ngày 20 tháng 5 là 80 ngày. Tính toán giá đầy đủ, lãi dồn tích và giá sạch của giao dịch (theo quy ước đếm ngày thực tế actual/actual).

  • Đáp án: Giá đầy đủ là 103.863 USD; lãi dồn tích là 1.304 USD; giá sạch là 102.559 USD.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết

    Các bước tính toán chi tiết:

    1. Tính giá trị trái phiếu tại ngày coupon gần nhất đã qua (1 tháng 3):
      • Coupon kỳ nửa năm: C/2=6%/2×100 USD=3 USD.
      • Lãi suất chiết khấu định kỳ sáu tháng: r=5%/2=2.5%=0.025.
      • Số kỳ còn lại: N=6.
      • Tính hiện giá tại ngày 1 tháng 3:PV1-tháng-3=t=1631.025t+1001.0256102.754 USD
    2. Tính giá đầy đủ (Dirty Price) tại ngày thanh toán (20 tháng 5) bằng cách gộp lãi:
      • Số ngày trôi qua: d=80 ngày; tổng số ngày trong kỳ: T=184 ngày.
      Dirty Price=PV1-tháng-3×(1+r)d/T=102.754×1.02580/184103.863 USD
    3. Tính lãi dồn tích (Accrued Interest - AI) thuộc quyền sở hữu của người bán:AI=C/2×dT=3×801841.304 USD
    4. Tính giá sạch (Clean Price) để niêm yết:Clean Price=Dirty PriceAI=103.8631.304=102.559 USD

    (Xem thêm chi tiết tại 01_tinh-gia-tu-loi-suat.md)

Bài 2.2: Định giá ma trận cho trái phiếu doanh nghiệp

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Một trái phiếu doanh nghiệp hạng A, coupon 5%/năm trả lãi định kỳ hàng năm, còn đúng 4 năm đến ngày đáo hạn, hiện tại hoàn toàn không có giao dịch trên thị trường thứ cấp. Nhà phân tích thu thập dữ liệu giao dịch của hai trái phiếu tương đương hạng A đang giao dịch sôi động:

    • Trái phiếu X: Kỳ hạn 3 năm, đang giao dịch tại lợi suất 3.8%.
    • Trái phiếu Y: Kỳ hạn 6 năm, đang giao dịch tại lợi suất 4.4%. Hãy áp dụng phương pháp định giá ma trận để ước lượng giá trị hợp lý của trái phiếu phi thanh khoản này.
  • Đáp án: Lợi suất nội suy là 4.0%; giá trị ước lượng của trái phiếu là 103.63 USD.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết

    Các bước tính toán chi tiết:

    1. Nội suy tuyến tính lợi suất cho mốc kỳ hạn 4 năm của trái phiếu mục tiêu nằm giữa mốc 3 năm và 6 năm:YTMnội suy=YTM3-năm+(YTM6-nămYTM3-năm)×4363YTMnội suy=3.8%+(4.4%3.8%)×13=3.8%+0.2%=4.0%
    2. Định giá trái phiếu mục tiêu bằng cách chiết khấu dòng tiền tại mức YTM nội suy 4.0%:
      • Kỳ hạn: N=4 năm.
      • Lãi coupon hàng năm: C=5 USD.
      • Mệnh giá gốc: FV=100 USD.
      • Tính hiện giá:P=t=1451.04t+1001.044103.63 USD

    Giá trị hợp lý ước lượng của trái phiếu phi thanh khoản này là 103.63 USD trên mỗi 100 USD mệnh giá.

    (Xem thêm chi tiết tại 03_matrix-pricing.md)