Appearance
Bài tập cụm đặc điểm trái phiếu
Mầm test vòng 2. Đề lấy từ Module Quiz 47.1 và 48.1 (Schweser 2025 L1) cộng vài bài tính tự dựng cho phần trả dần và quyền chọn. Mỗi câu kèm lời giải và trỏ về file con liên quan.
Phần 1 — Module Quiz 47.1 đặc điểm và indenture
Câu 1. Một trái phiếu lãi cố định trả coupon bằng:
- A. lợi suất nhân giá.
- B. coupon rate danh nghĩa nhân giá.
- C. coupon rate danh nghĩa nhân mệnh giá.
Đáp án: C. Trái phiếu lãi cố định có coupon rate danh nghĩa áp lên mệnh giá (gốc, par, face value), KHÔNG áp lên giá thị trường. Lợi suất là lợi nhuận có được khi bỏ giá mua hôm nay và giữ tới đáo hạn. (file 01, mục 2.4)
Câu 2. Khi giá trái phiếu lãi cố định giảm:
- A. lợi suất của chúng tăng.
- B. lợi suất của chúng giảm.
- C. coupon rate của chúng giảm.
Đáp án: A. Với trái phiếu lãi cố định, giá và lợi suất nghịch nhau. Giá giảm thì lợi nhuận (lợi suất) khi mua ở giá thấp hơn lại tăng. (file 01, mục 4.1)
Câu 3. Bond indenture của một trái phiếu:
- A. chứa các covenants của nó.
- B. chỉ bắt buộc khi có thế chấp tài sản.
- C. chỉ liên quan tới khoản trả lãi và gốc.
Đáp án: A. Indenture là hợp đồng giữa công ty và người giữ trái phiếu, chứa các covenants. Nó luôn là hợp đồng đầy đủ, không chỉ giới hạn ở thế chấp hay ở lãi-gốc. (file 02, mục 2)
Câu 4. Một điều khoản trong indenture buộc bên vay thực hiện một hành động nhất định được mô tả chính xác nhất là:
- A. trust deed.
- B. negative covenant.
- C. affirmative covenant.
Đáp án: C. Affirmative covenant buộc bên vay phải làm; negative covenant cấm bên vay làm. Trust deed là tên gọi khác của bond indenture. (file 02, mục 4.1)
Phần 2 — Module Quiz 48.1 dòng tiền và quyền chọn
Câu 5. So với khoản vay trả dần hoàn toàn, một khoản vay tương đương có balloon nhiều khả năng nhất sẽ có:
- A. khoản trả định kỳ thấp hơn và khoản cuối cao hơn.
- B. khoản trả định kỳ cao hơn và khoản cuối thấp hơn.
- C. khoản trả định kỳ thấp hơn và khoản cuối thấp hơn.
Đáp án: A. Balloon là phần gốc trả gọn lúc đáo hạn. So với khoản vay trả dần hoàn toàn tương đương, balloon làm khoản trả định kỳ thấp hơn (vì trả ít gốc hơn trước đáo hạn) nhưng khoản cuối cao hơn. (file 03, mục 2.3)
Câu 6. Với đặc điểm nào của một đợt trái phiếu doanh nghiệp thì nhà đầu tư nhiều khả năng nhất đối mặt rủi ro bị mua lại trước đáo hạn?
- A. Floating-rate notes.
- B. Sinking fund.
- C. Cấu trúc kỳ hạn cố định (term maturity).
Đáp án: B. Với sinking fund, bên phát hành phải mua lại một phần đợt phát hành trước đáo hạn, nhưng cụ thể trái phiếu nào thì chọn ngẫu nhiên. FRN có coupon tương lai không biết trước nhưng kỳ hạn biết trước; cấu trúc kỳ hạn cố định thì mọi trái phiếu đáo hạn cùng ngày. (file 03, mục 2.4)
Câu 7. Một trái phiếu 10 năm không trả lãi trong ba năm đầu, rồi trả 229,25 đô, tiếp theo trả 35 đô mỗi nửa năm trong bảy năm, cộng thêm 1.000 đô lúc đáo hạn. Trái phiếu này nhiều khả năng nhất là:
- A. step-up bond.
- B. zero-coupon bond.
- C. deferred coupon bond.
Đáp án: C. Mẫu này mô tả deferred coupon bond. Khoản đầu 229,25 đô là giá trị các khoản coupon dồn lại của ba năm đầu (hoãn lãi). (file 03, mục 3.2)
Câu 8. Đâu mô tả chính xác nhất giá tối đa của một trái phiếu đang gọi được?
- A. Mệnh giá của nó.
- B. Call price.
- C. Hiện giá của mệnh giá.
Đáp án: B. Nếu giá trái phiếu tăng vượt call price ghi trong indenture, bên phát hành có lợi khi gọi. Về lý thuyết, giá một trái phiếu đang gọi được không bao giờ vượt call price. (file 03, mục 4.1)
Câu 9. Một nhà đầu tư mua trái phiếu chiết khấu thuần (pure-discount), giữ tới đáo hạn và nhận mệnh giá. Cho mục đích thuế, phần tăng giá trị của trái phiếu nhiều khả năng nhất được xử lý là:
- A. lãi vốn (capital gain).
- B. lãi (interest income).
- C. thu nhập miễn thuế.
Đáp án: B. Cơ quan thuế thường coi phần tăng giá trị tiến về mệnh giá của trái phiếu chiết khấu thuần là lãi (interest income). Nhiều nơi đánh thuế phần lãi này hằng năm dù nhà đầu tư chưa nhận tiền mặt nào tới khi đáo hạn. (file 03, mục 5.2)
Phần 3 — Bài tính tự dựng
Câu 10 (ví dụ tự dựng). Một trái phiếu mệnh giá 1.000 đô, kỳ hạn 5 năm, coupon 5%/năm, trả dần hoàn toàn. Tính khoản trả đều mỗi năm, và tách phần lãi với phần gốc của năm đầu.
Lời giải. Áp công thức khoản trả đều:
Năm đầu: lãi = 0,05 × 1.000 = 50 đô; phần gốc = 230,97 − 50 = 180,97 đô. Dư nợ đầu năm 2 = 1.000 − 180,97 = 819,03 đô. (file 03, mục 2.2)
Câu 11 (ví dụ tự dựng). Một FRN trả lãi quý bằng MRR + 0,75%. Nếu MRR năm hóa quý này là 2,3%, khoản trả cuối quý bằng bao nhiêu phần trăm mệnh giá?
Lời giải. Lãi quý = (MRR + biên) / 4 = (2,3% + 0,75%) / 4 = 3,05% / 4 = 0,7625% mệnh giá. (file 03, mục 3.1)
Câu 12 (ví dụ tự dựng). Một convertible bond mệnh giá 1.000 đô có conversion price 40 đô. Tính conversion ratio, và conversion value nếu giá cổ phiếu hiện tại là 50 đô.
Lời giải. Conversion ratio = mệnh giá / conversion price = 1.000 / 40 = 25 cổ phiếu mỗi trái phiếu. Conversion value = số cổ phiếu × giá hiện tại = 25 × 50 = 1.250 đô. (file 03, mục 4.3)
Câu 13 (ví dụ tự dựng). Một trái phiếu capital-indexed mệnh giá 1.000 đô, coupon 3%/năm trả nửa năm. Sau sáu tháng lạm phát 1%. Tính gốc đã điều chỉnh và khoản coupon nửa năm.
Lời giải. Gốc điều chỉnh = 1.000 × (1 + 1%) = 1.010 đô. Coupon nửa năm = (3% / 2) × gốc điều chỉnh = 1,5% × 1.010 = 15,15 đô. Coupon rate 3% đóng vai trò lãi suất thực; gốc tăng theo lạm phát nên sức mua được bảo vệ. (file 03, mục 3.3)