Appearance
Bài tập — cụm Company Analysis Forecasting
Đề + lời giải lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 45. Ba bài đầu là Module Quiz 45.1 trong nguồn, đánh dấu Nguồn: Schweser answer key. Các bài tự dựng để luyện thêm đánh dấu Nguồn: ví dụ tự dựng. Đây cũng là mầm test cho vòng 2, mỗi đáp án thành một assert.
Cách dùng: che phần Đáp án, tự giải theo công thức ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.
1. Module Quiz 45.1
Bài 1.1 — cách tiếp cận cho ngành chu kỳ cao
Nguồn: Schweser answer key.
- Đề: cách tiếp cận nào phù hợp nhất để dự báo doanh thu cho doanh nghiệp trong ngành chu kỳ cao?
- A. Historical results — kết quả quá khứ.
- B. Analyst's discretionary forecast — nhà phân tích tự dựng.
- C. Historical base rates and convergence — hội tụ về mức nền.
- Cách làm:
- Tự dựng (B) hay dùng nhất cho ngành chu kỳ, cũng như doanh nghiệp ít hoặc không có đối thủ so sánh, không công bố hướng dẫn, hoặc đang chuyển mình mạnh.
- Quá khứ (A) không hợp ngành chu kỳ: kỳ tương lai nhiều khả năng rơi vào điểm khác của chu kỳ so với kỳ hiện tại hoặc quá khứ, nên kết quả không so sánh được.
- Hội tụ về mức nền (C) không hợp ngành chu kỳ cao: đường hội tụ mượt về mức nền dài hạn che mất dao động hằng năm.
- Đáp án: B — nhà phân tích tự dựng. (LOS 45.a; xem 01_nguyen-tac-du-bao.md mục 3)
Bài 1.2 — nhận diện chỉ tiêu tổng hợp
Nguồn: Schweser answer key.
- Đề: khoản nào là ví dụ của chỉ tiêu tổng hợp (summary measure)?
- A. Revenue — doanh thu.
- B. Free cash flow — dòng tiền tự do.
- C. Contingent liability — nợ tiềm tàng.
- Cách làm:
- Free cash flow (B) là chỉ tiêu tổng hợp vì gộp nhiều chỉ tiêu thành một (lãi ròng, chi phí khấu hao, đầu tư vốn cố định).
- Revenue (A) là một dòng báo cáo riêng lẻ.
- Contingent liability (C) là khoản đặc thù (ad hoc), vd vụ kiện đang chờ.
- Đáp án: B — free cash flow. (LOS 45.a; xem 01_nguyen-tac-du-bao.md mục 2.3)
Bài 1.3 — scenario analysis cho biên lãi gộp
Nguồn: Schweser answer key.
- Đề: nhà phân tích chạy phân tích kịch bản cho biên lãi gộp. Số liệu kỳ hiện tại: giá bán bình quân
, lượng bán đơn vị, doanh thu , COGS bằng doanh thu (tức biên lãi gộp hiện tại ). Kỳ tới: giá đầu vào dự kiến tăng , doanh nghiệp nâng giá bán , kéo lượng bán giảm . Mức giảm biên lãi gộp kỳ tới gần nhất với: - A. 1%.
- B. 2%.
- C. 3%.
- Cách làm: dựng lại từng số rồi tính biên lãi gộp mới.
- Giá bán dự báo:
. - Lượng dự báo:
. - Giá đầu vào trên mỗi đơn vị dự báo: chi phí đầu vào hiện tại mỗi đơn vị là
; sau khi tăng : . - Doanh thu dự báo:
. - Lãi gộp dự báo:
. - Biên lãi gộp dự báo:
, thấp hơn là .
- Giá bán dự báo:
- Đáp án: A — gần 1%. (LOS 45.e; xem 03_du-bao-chi-phi-von.md mục 2 và 04_phan-tich-kich-ban.md)
2. Dự báo doanh thu
Bài 2.1 — top-down theo tăng trưởng GDP
Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: GDP danh nghĩa dự báo tăng
. Nhà phân tích tin doanh nghiệp tăng nhanh hơn GDP . Doanh thu doanh nghiệp chiếu tăng bao nhiêu? - Cách làm:
. - Đáp án:
. (xem 02_du-bao-doanh-thu.md mục 2.1)
Bài 2.2 — top-down theo thị phần
Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: doanh nghiệp hiện chiếm
thị trường ngành quy mô triệu USD. Năm tới ngành dự báo lên triệu USD và thị phần lên . Doanh thu dự báo của doanh nghiệp là bao nhiêu? - Cách làm:
triệu USD. Doanh thu cũ là triệu, nên tăng khoảng . - Đáp án:
triệu USD. (xem 02_du-bao-doanh-thu.md mục 2.2)
Bài 2.3 — phân biệt top-down với bottom-up
Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: nhà phân tích dự báo doanh thu bằng cách dự báo riêng giá bán và sản lượng cho từng dòng sản phẩm rồi cộng lại. Đây là cách top-down hay bottom-up?
- Cách làm: xuất phát từ chính doanh nghiệp và từng dòng sản phẩm (giá nhân lượng theo từng dòng) → bottom-up. Top-down phải xuất phát từ biến vĩ mô như GDP hay quy mô ngành.
- Đáp án: bottom-up. (xem 02_du-bao-doanh-thu.md mục 3)
3. Dự báo chi phí và vốn
Bài 3.1 — COGS theo biên lãi gộp
Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: biên lãi gộp lịch sử là
, doanh thu dự báo triệu USD. COGS dự báo là bao nhiêu? - Cách làm:
triệu USD. - Đáp án:
triệu USD. (xem 03_du-bao-chi-phi-von.md mục 2.1)
Bài 3.2 — khoản phải thu từ DSO
Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: DSO dự báo
ngày, doanh thu dự báo triệu USD một năm. Khoản phải thu dự báo là bao nhiêu? - Cách làm:
USD. - Đáp án:
triệu USD. (xem 03_du-bao-chi-phi-von.md mục 4.1)
Bài 3.3 — mẫu số đúng khi dự báo hàng tồn
Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: khi dự báo hàng tồn kho từ số ngày tồn kho (DOH), nhà phân tích nhân DOH với khoản nào chia
— doanh thu hay COGS? Vì sao? - Cách làm: nhân với COGS chia
, vì hàng tồn ghi theo giá vốn nên neo theo COGS. Chỉ khoản phải thu mới neo theo doanh thu. - Đáp án: COGS chia
, vì hàng tồn ghi theo giá vốn. (xem 03_du-bao-chi-phi-von.md mục 4.2 và bẫy mẫu số ở mục 4.3)
Bài 3.4 — chi đầu tư bảo trì so với tăng trưởng
Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: điểm xuất phát để dự báo chi đầu tư bảo trì (maintenance capex) là gì, và phần chi đầu tư tăng trưởng (growth capex) cần thông tin gì?
- Cách làm: chi đầu tư bảo trì xuất phát từ khấu hao quá khứ, có điều chỉnh lạm phát vì chi phí thay thế tăng theo lạm phát; chi đầu tư tăng trưởng cần hiểu chiến lược kinh doanh và tăng trưởng doanh thu tương lai của ban lãnh đạo.
- Đáp án: bảo trì xuất phát từ khấu hao quá khứ điều chỉnh lạm phát; tăng trưởng cần chiến lược của ban lãnh đạo. (xem 03_du-bao-chi-phi-von.md mục 5.1)
4. Phân tích kịch bản
Bài 4.1 — phân biệt kịch bản với độ nhạy
Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: nhà phân tích đổi đồng thời cả ba giả định (GDP, giá đầu vào, thị phần) để dựng một bức tranh "suy thoái" trọn vẹn. Đây là scenario analysis hay sensitivity analysis?
- Cách làm: đổi nhiều giả định cùng lúc thành một bộ nhất quán = scenario analysis. Sensitivity analysis chỉ đổi một giả định, giữ phần còn lại cố định, để xem kết quả nhạy với biến nào nhất.
- Đáp án: scenario analysis — phân tích kịch bản. (xem 04_phan-tich-kich-ban.md mục 2)
Bài 4.2 — lý do tránh một số điểm
Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: vì sao nhà phân tích nên dựng một dải kết quả thay vì một số điểm duy nhất cho lãi ròng dự báo?
- Cách làm: một số điểm dựa trên nhiều giả định, mỗi giả định có thể sai; chạy nhiều kịch bản cho thấy lãi ròng nhạy tới đâu trước thay đổi giả định, cho ra một dải ước tính phản ánh rủi ro thật.
- Đáp án: vì số điểm giấu rủi ro giả định; dải kết quả lộ ra độ nhạy của lãi ròng. (xem 04_phan-tich-kich-ban.md mục 1.1)