Skip to content

Bài tập: Phân tích Hàng tồn kho

Bộ câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập lượng hóa thực hành về phân tích hàng tồn kho, bao gồm định giá theo giá thấp hơn (LCNRV, LCM), so sánh dòng chi phí FIFO/LIFO, lượng hóa thanh lý LIFO và các tỷ số hoạt động vòng quay tồn kho.


1. Bài tập về đo lường hàng tồn kho theo giá thấp hơn

Bài 1.1: Định giá tồn kho LCM dưới chuẩn US GAAP của Kamp Inc

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 32, Module Quiz 32.1.

  • Đề bài: Công ty Kamp Inc. bán giày thể thao chuyên dụng hạch toán theo LIFO. Vào ngày khóa sổ tài chính, các thông số ghi nhận như sau (USD/đôi): Giá gốc (Cost): 43; Giá bán hiện tại trên thị trường: 50; Chi phí bán hàng phát sinh: 3; Chi phí thay thế (Replacement Cost): 55; Biên lợi nhuận định mức: 10% trên giá bán. Hãy xác định giá trị hàng tồn kho ghi sổ cuối kỳ của mỗi đôi giày theo chuẩn US GAAP.

    • (A) 42 USD.
    • (B) 43 USD.
    • (C) 47 USD.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 43 USD.
    • Giải thích:
      1. Xác định các mốc kẹp khung Market theo US GAAP:
        • Mốc trần (Ceiling) =NRV=Giá bánChi phí bán=503=47 USD.
        • Mốc sàn (Floor) =NRVBiên định mức=47(10%×50)=475=42 USD.
      2. Xác định giá trị Market hiệu chỉnh:
        • Chi phí thay thế là 55 USD, vượt trên mốc trần 47 USD Kéo giá trị Market hiệu chỉnh về bằng mức trần =47 USD.
      3. Định giá theo LCM:
        • So sánh Giá gốc (Cost=43 USD) với Market hiệu chỉnh (Market=47 USD) Lấy trị giá thấp hơn là 43 USD. Do giá gốc thấp hơn market, doanh nghiệp giữ nguyên giá trị ghi sổ theo giá gốc.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_do-luong-gia-thap-hon.md)

Bài 1.2: Hệ quả ghi giảm tồn kho xuống NRV theo IFRS của Poulter Products

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 32, Module Quiz 32.1.

  • Đề bài: Công ty Poulter Products báo cáo tài chính dưới chuẩn IFRS, ghi nhận sự sụt giảm giá trị hàng tồn kho cuối kỳ từ Giá gốc 400,000 USD xuống Giá trị thuần thực hiện (NRV) là 380,000 USD. Hệ quả tài chính nào sau đây xảy ra trên báo cáo?

    • (A) Ghi nhận khoản lỗ trực tiếp vào Thu nhập toàn diện khác (OCI).
    • (B) Giá vốn hàng bán (COGS) trong kỳ tăng thêm 20,000 USD.
    • (C) Chi phí khấu hao tài sản cố định trong kỳ tăng thêm.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Giá vốn hàng bán (COGS) trong kỳ tăng thêm 20,000 USD.
    • Giải thích: Khi ghi giảm giá trị hàng tồn kho xuống NRV, khoản tổn thất chênh lệch trị giá 20,000 USD (400,000380,000) được hạch toán trực tiếp làm tăng chi phí Giá vốn hàng bán (COGS) trên Income Statement trong kỳ phát sinh tổn thất (hoặc hạch toán vào một tài khoản chi phí lỗ suy giảm giá trị riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh). Hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn không trích khấu hao nên không ảnh hưởng đến chi phí khấu hao.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_do-luong-gia-thap-hon.md)

Bài 1.3: So sánh tác động của việc ghi giảm tồn kho đến các hệ số thanh toán

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 32, Module Quiz 32.1.

  • Đề bài: Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác nhất tác động của một bút toán ghi giảm tồn kho (write-down) lên hệ số thanh toán của doanh nghiệp?

    • (A) Hệ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) giảm, Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) không đổi.
    • (B) Cả hai hệ số Current Ratio và Quick Ratio đều sụt giảm tương ứng.
    • (C) Hệ số Current Ratio không đổi, Hệ số Quick Ratio sụt giảm ròng.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Hệ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) giảm, Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) không đổi.
    • Giải thích:
      • Current Ratio =CA/CL. Việc ghi giảm tồn kho làm giảm trực tiếp tài sản ngắn hạn (CA), kéo giảm Current Ratio.
      • Quick Ratio =(Tiền+Phải thu+Đầu tư ngắn hạn)/CL. Do công thức tính toán Quick Ratio đã loại trừ hoàn toàn hàng tồn kho từ trước, nên biến động giảm giá trị tồn kho không làm thay đổi tử số của tỷ số này. Quick Ratio hoàn toàn không bị ảnh hưởng.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_do-luong-gia-thap-hon.md)


2. Bài tập về so sánh dòng chi phí FIFO và LIFO

Bài 2.1: Lượng hóa giá vốn COGS và hàng tồn cuối kỳ của Willock Corp

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 32, ví dụ thực hành.

  • Đề bài: Cho dữ liệu hoạt động của Willock Corp tại Năm 2:

    • Doanh thu: 1,260,000 USD; Mua mới trong kỳ: 15,000 đơn vị với đơn giá 84 USD/đơn vị (tổng trị giá mua 1,260,000 USD).
    • Hàng tồn kho đầu kỳ (BI): 4,000 đơn vị với đơn giá gốc 80 USD/đơn vị (trị giá 320,000 USD).
    • Số lượng hàng xuất bán trong kỳ: 12,000 đơn vị.
    • Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ (EI): 7,000 đơn vị. Hãy xác định Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (EI) và Lợi nhuận gộp (Gross Profit) của doanh nghiệp dưới hai phương pháp FIFO và LIFO.
  • Đáp án:

    • FIFO: EI = 588,000 USD; Lợi nhuận gộp = 268,000 USD.
    • LIFO: EI = 572,000 USD; Lợi nhuận gộp = 252,000 USD.
  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết

    Các bước tính toán chi tiết:

    1. Tính toán theo phương pháp FIFO:
      • Hàng tồn kho cuối kỳ 7,000 đơn vị được gán theo đơn giá mới nhất của lô mua trong năm (@84 USD):EIFIFO=7,000×84=588,000 USD
      • Tính Giá vốn hàng bán (COGS):COGSFIFO=BI+PurchasesEI=320,000+1,260,000588,000=992,000 USD
      • Tính Lợi nhuận gộp (GP):GPFIFO=Doanh thuCOGS=1,260,000992,000=268,000 USD
    2. Tính toán theo phương pháp LIFO:
      • Hàng tồn kho cuối kỳ 7,000 đơn vị giữ lại các lớp giá cũ nhất: 4,000 đơn vị đầu kỳ @80 USD và 3,000 đơn vị từ lô mua trong năm @84 USD:EILIFO=(4,000×80)+(3,000×84)=320,000+252,000=572,000 USD
      • Tính Giá vốn hàng bán (COGS):COGSLIFO=320,000+1,260,000572,000=1,008,000 USD
      • Tính Lợi nhuận gộp (GP):GPLIFO=1,260,0001,008,000=252,000 USD

    (Xem thêm chi tiết tại 02_fifo-lifo-lam-phat.md)

Bài 2.2: Tác động của hiện tượng thanh lý LIFO đến biên lợi nhuận

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 32, Module Quiz 32.2.

  • Đề bài: Trong môi trường lạm phát giá đầu vào, hiện tượng Thanh lý LIFO (LIFO Liquidation) xảy ra sẽ trực tiếp làm gia tăng chỉ tiêu tài chính nào sau đây?

    • (A) Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (EI).
    • (B) Hệ số Biên lợi nhuận gộp hoạt động.
    • (C) Số dư nợ phải trả ngắn hạn.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Hệ số Biên lợi nhuận gộp hoạt động.
    • Giải thích: Thanh lý LIFO xuất hiện khi doanh nghiệp bán nhiều hơn lượng nhập ròng, buộc phải xả các lớp tồn kho cũ từ quá khứ có đơn giá rất rẻ vào giá vốn. Điều này kéo giảm chi phí COGS kế toán một cách nhân tạo, trực tiếp thổi phồng Lợi nhuận gộp và Biên lợi nhuận gộp hoạt động của kỳ báo cáo. Tồn kho cuối kỳ bị bào mòn sụt giảm mạnh.

    (Xem thêm chi tiết tại 02_fifo-lifo-lam-phat.md)


3. Bài tập về phân tích thuyết minh hàng tồn kho

Bài 3.1: Phân tích chỉ số hoạt động vòng quay hàng tồn kho của Hyzer Corp

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 32, ví dụ thực hành.

  • Đề bài: Công ty Hyzer Corp báo cáo các số liệu sau:

    • Giá vốn hàng bán (COGS): Năm 20X6 đạt 2,600,000 USD; Năm 20X7 đạt 4,100,000 USD.
    • Hàng tồn kho cuối kỳ: Năm 20X5 là 500,000 USD; Năm 20X6 là 900,000 USD; Năm 20X7 là 300,000 USD. Hãy tính toán chỉ số Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover) và số ngày tồn kho (DOH) của Hyzer trong hai năm 20X6 và 20X7.
  • Đáp án:

    • Năm 20X6: Vòng quay = 3.71 lần; DOH = 98 ngày.
    • Năm 20X7: Vòng quay = 6.83 lần; DOH = 53 ngày.
  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết

    Các bước tính toán chi tiết:

    1. Năm 20X6:
      • Hàng tồn kho trung bình 20X6=(500,000+900,000)/2=700,000 USD.
      • Vòng quay tồn kho 20X6=2,600,000/700,000=3.71 lần.
      • Số ngày tồn kho 20X6=365/3.71=98.498 ngày.
    2. Năm 20X7:
      • Hàng tồn kho trung bình 20X7=(900,000+300,000)/2=600,000 USD.
      • Vòng quay tồn kho 20X7=4,100,000/600,000=6.83 lần.
      • Số ngày tồn kho 20X7=365/6.83=53.453 ngày.
    • Nhận định: Chỉ số vòng quay tăng vọt phản ánh tốc độ giải phóng hàng cực nhanh của Hyzer. Kết hợp với tăng trưởng doanh thu +36%, sự sụt giảm tồn kho này phản ánh hiệu quả bán hàng thực tế xuất sắc.

    (Xem thêm chi tiết tại 03_trinh-bay-cong-bo.md)