Skip to content

📝 Bài tập có lời giải — Module Quiz 93.1

Đây là mầm test vòng 2 cho cụm áp dụng tình huống đạo đức. Toàn bộ 11 câu lấy nguyên từ Module Quiz 93.1 của nguồn; lời giải bám đúng answer key, mỗi câu trỏ về số hiệu chuẩn và file con liên quan.

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 93, Module Quiz 93.1 và answer key. LOS 93.a và 93.b.
  • Cách dùng: đọc đề, tự đi bốn bước (vai sang nghĩa vụ sang chuẩn sang phán) trước khi mở lời giải; soi xem mình có gọi đúng số hiệu chuẩn không.

1. Câu hỏi

1.1 Câu 1

Karen Jones, CFA, là giám đốc ngoài của Valley Manufacturing. Tại cuộc họp giám đốc, Jones phát hiện Valley Corp. đã đóng góp cho vài chính trị gia nước ngoài mà cô nghi là trái luật. Jones hỏi luật sư công ty và xác nhận các khoản đóng góp đúng là trái luật. Ở cuộc họp hội đồng tiếp theo, Jones thúc hội đồng công bố các khoản này, nhưng hội đồng bỏ phiếu không công bố. Hành động phù hợp nhất của Jones là:

  • A. phản đối hành động của hội đồng bằng văn bản gửi tới lãnh đạo điều hành của Valley.
  • B. từ chức khỏi hội đồng và tìm tư vấn pháp lý về nghĩa vụ công bố của mình.
  • C. báo cấp trên về phát hiện và ngừng dự họp tới khi vụ việc được giải quyết.

1.2 Câu 2

Beth Bixby, CFA, dùng một mô hình định lượng để quản lý chủ động danh mục cổ phiếu, mục tiêu vượt thị trường. Ba năm qua, danh mục dựng theo mô hình vượt chỉ số S&P từ 2% tới 4%. Trong tài liệu quảng bá, Bixby tuyên bố: "Qua phương pháp định lượng phức tạp, chúng tôi chọn danh mục có rủi ro tương tự chỉ số S&P 500 nhưng sẽ đạt lợi nhuận cao hơn chỉ số từ 2% tới 4%." Tuyên bố này:

  • A. được phép vì lợi nhuận quá khứ của mô hình cho cơ sở hợp lý và đầy đủ.
  • B. được phép vì câu này mô tả đặc tính rủi ro và mục tiêu lợi nhuận cơ bản của quỹ.
  • C. không được phép vì Bixby trình bày sai về hiệu suất công ty có thể kỳ vọng đạt một cách hợp lý.

1.3 Câu 3

Hai ngày qua, Lorraine Quigley, CFA, quản lý một quỹ phòng hộ, mua lượng lớn cổ phiếu phổ thông của Craeger Industrial Products đồng thời bán khống put option trên cùng cổ phiếu. Quigley không báo khách về các giao dịch, dù họ biết chiến lược chung của quỹ. Phát biểu nào sau đây nhiều khả năng đúng:

  • A. Quigley không vi phạm Code and Standards.
  • B. Quigley vi phạm Code and Standards do thao túng giá chứng khoán giao dịch công khai.
  • C. Quigley vi phạm Code and Standards do không công bố giao dịch cho khách trước khi thực hiện.

1.4 Câu 4

Julia Green, CFA, có bạn cũ từ chủ trước gợi ý cô nhận thông tin từ họ qua phòng chat internet. Qua đó cô nhận tin về một sản phẩm mới hấp dẫn đang được một hãng ở Singapore phát triển, có tiềm năng tăng gấp đôi doanh thu hãng. Hãng chưa công bố thông tin nào về sản phẩm ra công chúng. Theo Code and Standards, thông tin này:

  • A. vừa trọng yếu vừa chưa công bố, Green không được giao dịch ở Singapore nhưng được ở nơi khác.
  • B. vừa trọng yếu vừa chưa công bố, Green không được giao dịch ở bất kỳ vùng tài phán nào.
  • C. là công khai do đã phát trong phòng chat, Green được giao dịch.

1.5 Câu 5

Melvin Byrne, CFA, quản danh mục cho James Martin, một khách rất giàu. Danh mục Martin đa dạng tốt, hơi nghiêng về tăng giá vốn, và Martin cần rất ít thu nhập từ danh mục. Gần đây em trai Martin là Cliff trở thành khách của Byrne. Byrne đầu tư danh mục Cliff theo cách tương tự danh mục James, dựa vào việc hai anh em có lối sống giống nhau và chỉ cách nhau hai tuổi. Phát biểu nào chính xác nhất:

  • A. Byrne vi phạm Code and Standards do cố ý tạo xung đột giữa lợi ích danh mục của James và Cliff.
  • B. Byrne vi phạm Code and Standards do không xác định mục tiêu và ràng buộc của Cliff trước khi đầu tư.
  • C. Byrne vi phạm Code and Standards do không có cơ sở hợp lý và đầy đủ cho phân bổ danh mục Cliff.

1.6 Câu 6

Beth Anderson, CFA, quản danh mục cho vài khách giàu, gồm Reuben Carlyle. Anderson quản danh mục cổ phiếu và trái phiếu cá nhân của Carlyle. Carlyle vừa nói với Anderson rằng anh đang bị IRS điều tra trốn thuế liên quan doanh nghiệp của mình là Carlyle Concrete (CC). Sau khi biết tin điều tra, Anderson báo một người bạn ở ngân hàng đầu tư địa phương để họ rút đề xuất đưa CC lên sàn. Phát biểu nào nhiều khả năng đúng:

  • A. Anderson vi phạm Code and Standards do không giữ bảo mật thông tin khách.
  • B. Anderson vi phạm Code and Standards do không phát hiện và báo cáo việc trốn thuế cho cơ quan thẩm quyền.
  • C. Anderson không vi phạm vì thông tin cô chuyển liên quan hành vi trái luật của khách.

1.7 Câu 7

Robert Blair, CFA, giám đốc nghiên cứu, từ lâu tranh cãi với ban lãnh đạo về sự đầy đủ của hệ thống compliance. Gần đây Blair biết các thủ tục compliance của công ty không đủ vì không được giám sát hay tuân thủ kỹ. Blair nên làm gì phù hợp nhất:

  • A. từ chức khỏi công ty trừ khi hệ thống compliance được củng cố và tuân thủ.
  • B. gửi cấp trên một bản ghi nêu vấn đề.
  • C. từ chối bằng văn bản việc tiếp tục nhận trách nhiệm giám sát tới khi có thủ tục compliance hợp lý.

1.8 Câu 8

Eugene Nieder, CFA, vừa nhận việc mới làm nhà phân tích định lượng cho Paschal Investments, LLP. Nieder đã xây một mô hình phức tạp khi làm cho chủ trước và định dựng lại nó cho Paschal. Nieder không sao chép mô hình hay tài liệu hỗ trợ vì chủ từ chối cho phép. Nieder sẽ dựng lại mô hình từ trí nhớ. Phát biểu nào nhiều khả năng đúng:

  • A. Nieder dựng lại mô hình mà không vi phạm Code and Standards miễn là cũng tạo tài liệu hỗ trợ.
  • B. Nieder dựng lại mô hình mà không vi phạm Code and Standards, không cần tài liệu nếu mô hình đã sửa khác bản gốc.
  • C. Nieder không thể dựng lại mô hình mà không vi phạm Code and Standards vì nó là tài sản của chủ cũ.

1.9 Câu 9

Fred Johnson, CFA, nhà phân tích tài chính và là người mê lướt ván buồm, bắt đầu khảo sát ngành thể thao nước giải trí. Em trai anh bán đồ lướt ván ở Tampa và nói với anh rằng Swordfish9 là "bộ ván nóng nhất thị trường và sẽ rất sinh lời cho Swordfish Enterprises." Johnson chưa từng nghe tới Swordfish9, nhưng sau khi tự thử ván thì rất hào hứng và ra khuyến nghị "mua" với Swordfish Enterprises. Do ra khuyến nghị này, Johnson đã:

  • A. không vi phạm Code and Standards.
  • B. vi phạm Code and Standards do không thiết lập cơ sở hợp lý và đầy đủ.
  • C. vi phạm Code and Standards do không cân nhắc tính phù hợp của khoản đầu tư với khách.

1.10 Câu 10

Neiman Investment Co. nhận hoạt động môi giới từ Pick Asset Management để đổi lấy việc giới thiệu khách tiềm năng cho Pick. Pick thông báo cho khách, bằng văn bản, vào thời điểm thiết lập quan hệ, về bản chất thỏa thuận với Neiman. Về thực hành này, Pick đã:

  • A. tuân thủ Code and Standards.
  • B. vi phạm Code and Standards do không giữ bảo mật thỏa thuận với Neiman.
  • C. vi phạm Code and Standards do thương lượng không phù hợp một thỏa thuận tạo xung đột lợi ích.

1.11 Câu 11

Sau khi thi Level I CFA, Jerry Green viết trên một diễn đàn trực tuyến: "Tôi thấy CFA Institute đánh lừa tôi khi đưa quá nhiều ví dụ vào giáo trình. Tôi tưởng sẽ có nhiều bài tính dividend discount model, nhưng đề thi chỉ bắt làm có một bài." Về Standards of Professional Conduct, Green nhiều khả năng:

  • A. không vi phạm Standards.
  • B. vi phạm Standards do bàn nội dung đề thi.
  • C. vi phạm Standards do bôi nhọ uy tín của CFA Institute.

2. Lời giải

Mỗi lời giải theo answer key của nguồn (Schweser answer key), trỏ về số hiệu chuẩn và mục trong file con.

2.1 Đáp án và giải thích

  • Câu 1 — đáp án B.
    • Chuẩn: Standard I(A) Knowledge of the Law.
    • Lý do: Jones đã làm bước ngăn hành vi trái luật và bị hội đồng phớt lờ, nên cô phải dissociate khỏi hội đồng và tìm tư vấn pháp lý về hành động tiếp theo; có thể phải báo cơ quan pháp lý hay quản lý. Phản đối bằng văn bản hay chỉ báo cấp trên là chưa đủ. (Xem file 02 mục 1.1.)
  • Câu 2 — đáp án C.
    • Chuẩn: Standard I(C) Misrepresentation.
    • Lý do: không có gì bảo đảm mức vượt 2% tới 4% sẽ đạt được đều đặn; câu nói tạo một bảo đảm ngầm về hiệu suất kỳ vọng nên là trình bày sai lệch. (Xem file 02 mục 1.3.)
  • Câu 3 — đáp án A.
    • Chuẩn: liên quan Standard II(B) Market Manipulation, kết luận không vi phạm.
    • Lý do: giao dịch của Quigley nhiều khả năng là tận dụng cơ hội chênh giá giữa cổ phiếu phổ thông và put option, một chiến lược hợp pháp, không nhằm đánh lừa người tham gia thị trường. Khách đã biết chiến lược chung của quỹ, nên không cần công bố trước từng nhóm lệnh cụ thể. (Xem file 02 mục 2.2.)
  • Câu 4 — đáp án B.
    • Chuẩn: Standard II(A) Material Nonpublic Information.
    • Lý do: phát tin cho một nhóm hẹp qua phòng chat không làm tin thành công khai; tin lại rõ ràng trọng yếu, nên Green không được giao dịch ở bất kỳ vùng tài phán nào. (Xem file 02 mục 2.1.)
  • Câu 5 — đáp án B.
    • Chuẩn: Standard III(C) Suitability.
    • Lý do: trước khi hành động, thành viên phải hỏi hợp lý về mục tiêu, ràng buộc và kinh nghiệm đầu tư của khách; Byrne không thể suy từ việc hai anh em có lối sống giống và tuổi gần nhau ra rằng danh mục nên quản giống nhau, lẽ ra phải phỏng vấn Cliff trực tiếp. (Xem file 02 mục 3.3.)
  • Câu 6 — đáp án A.
    • Chuẩn: Standard III(E) Preservation of Confidentiality.
    • Lý do: Anderson phải giữ bảo mật thông tin khách; bảo mật chỉ được phá trong trường hợp khách có hành vi trái luật, và chỉ được chuyển cho cơ quan thẩm quyền. Cô không có quyền báo ngân hàng đầu tư về việc khách bị điều tra. (Xem file 02 mục 3.5.)
  • Câu 7 — đáp án C.
    • Chuẩn: Standard IV(C) Responsibilities of Supervisors.
    • Lý do: vì biết thủ tục compliance không được giám sát và tuân thủ, và đã nhiều lần đề nghị lãnh đạo sửa mà không được, Blair phải từ chối trách nhiệm giám sát tới khi có thủ tục đủ để phát hiện và ngăn vi phạm; nếu không sẽ vi phạm chuẩn. (Xem file 02 mục 4.3.)
  • Câu 8 — đáp án A.
    • Chuẩn: Standard IV(A) Loyalty cho phần tài sản, Standard V(C) Record Retention cho phần tài liệu.
    • Lý do: Nieder không được mang mô hình hay tài liệu của chủ trước khi chưa có phép, nếu mang là vi phạm IV(A); anh được dựng lại mô hình từ trí nhớ nhưng phải tạo lại tài liệu hỗ trợ để tuân thủ V(C). (Xem file 02 mục 4.1 và 5.3.)
  • Câu 9 — đáp án B.
    • Chuẩn: Standard V(A) Diligence and Reasonable Basis.
    • Lý do: Johnson để đam mê cá nhân che mờ phán đoán; chưa từng nghe tới hãng mà ra khuyến nghị mà không điều tra tài chính kỹ lưỡng cho thấy thiếu diligence và thiếu cơ sở hợp lý. (Xem file 02 mục 5.1.)
  • Câu 10 — đáp án A.
    • Chuẩn: liên quan Standard VI(C) Referral Fees, kết luận tuân thủ.
    • Lý do: thỏa thuận giới thiệu được công bố đầy đủ cho khách trước khi họ đồng ý làm việc với Pick, nên khách đánh giá được ảnh hưởng của thỏa thuận trước khi thuê Pick; không vi phạm. (Xem file 02 mục 6.3.)
  • Câu 11 — đáp án B.
    • Chuẩn: Standard VII(A) Conduct as Participants in CFA Institute Programs.
    • Lý do: chuẩn cấm tiết lộ phần nào của Candidate Body of Knowledge đã được hoặc không được thi; Green nói rõ chỉ phải làm một bài dividend discount model là tiết lộ nội dung đề thi. Thành viên và thí sinh được tự do bất đồng và bày tỏ ý kiến về chính sách của CFA Institute, nên không phải lỗi bôi nhọ. (Xem file 02 mục 7.1.)

3. Bản đồ câu hỏi sang chuẩn

Bảng tra nhanh để ôn: mỗi câu trỏ về chuẩn và kết luận, đối chiếu khi luyện phản xạ.

CâuChuẩnKết luận
1I(A)dissociate, tìm tư vấn pháp lý
2I(C)vi phạm, bảo đảm ngầm
3II(B)không vi phạm, chiến lược hợp pháp
4II(A)không được giao dịch ở đâu cả
5III(C)vi phạm, thiếu điều tra khách
6III(E)vi phạm, lộ tin sai nơi nhận
7IV(C)từ chối giám sát bằng văn bản
8IV(A) và V(C)dựng lại từ trí nhớ, tự lập tài liệu
9V(A)vi phạm, thiếu cơ sở hợp lý
10VI(C)tuân thủ, đã công bố
11VII(A)vi phạm, lộ nội dung thi

Liên hệ bức tranh gốc

  • Bài tập này = bài kiểm phản xạ map chuẩn — đúng dạng câu thi đạo đức: đọc tình huống, gọi đúng số hiệu, phán vi phạm hay không kèm lý do.
  • Soi kỹ ba câu "không vi phạm" — câu 3 (II(B)), câu 10 (VI(C)), và phần "được phép" của câu 11; chúng dễ bị phán nhầm thành vi phạm nếu bỏ qua chi tiết đã công bố hay là chiến lược hợp pháp.
  • Câu 8 là ví dụ một tình huống đụng hai chuẩn — IV(A) và V(C) cùng lúc; nhắc lại bài học luôn soi xem còn chuẩn nào nữa sau chuẩn đầu tiên.