Skip to content

Thư viện Tình huống Đạo đức Mẫu theo Chuẩn mực — Ethics Case Library 📂

  • Trong việc rèn luyện phản xạ giải đề thi đạo đức, việc ghi nhớ các quy tắc lý thuyết suông thường không mang lại hiệu quả cao khi áp dụng vào các đề bài thực tế.
  • Các tình huống thi cử luôn được thiết kế dưới dạng các mẩu chuyện nghề nghiệp sinh động với nhiều chi tiết đan xen dễ gây nhầm lẫn.
  • Việc tiếp cận trực tiếp với một thư viện các tình huống mẫu đã có phán quyết chính thức từ CFA Institute là phương pháp tối ưu để định hình tư duy giải đề.
  • Tài liệu này hệ thống hóa toàn bộ các tình huống mẫu trích xuất từ tài liệu gốc Reading 93, được phân loại mạch lạc theo đúng bảy chuẩn mực hành vi lớn và trình bày nhất quán dưới cấu trúc ba dòng phân tích để phục vụ ôn tập.

Ký hiệu trong file

Bảng thuật ngữ tra cứu nhanh được thiết lập tập trung tại concept.md.

  • DISSOCIATEDissociate → Tách mình khỏi vi phạm:
    • Dừng tham gia và ngắt kết nối với các hành vi sai trái trong tổ chức.
  • SELECTIVE SHARINGSelective sharing → Chia sẻ chọn lọc:
    • Tiết lộ thông tin nội bộ cho một nhóm nhỏ thay vì công bố ra toàn thị trường.
  • COMPOSITEComposite → Nhóm gộp danh mục:
    • Tập hợp các tài khoản đầu tư được quản lý theo cùng một chiến lược để trình bày hiệu suất.
  • FRONT RUNNINGFront running → Giao dịch đón đầu:
    • Hành vi chen lệnh cá nhân lên trước lệnh của khách hàng hoặc nhà tuyển dụng để trục lợi giá.
  • REFERRAL FEEReferral fee → Phí giới thiệu:
    • Thù lao (bằng tiền hoặc lợi ích phi tiền mặt) nhận hoặc trả khi giới thiệu khách hàng.

1. Standard I — Professionalism — Tính chuyên nghiệp

1.1. Standard I-A — Knowledge of the Law — Hiểu biết Pháp luật

  • Tình huống 1: Phát hiện thu phí sai lệch nhưng chỉ khắc phục bán phần

    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề phát hiện công ty tính phí quá tay đối với một số tài khoản khách hàng.
      • Sau khi báo cáo, công ty chỉ thực hiện hoàn phí cho một số khách hàng được chọn, các tài khoản còn lại vẫn tiếp tục bị thu phí sai quy định (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Người hành nghề bắt buộc phải tách mình khỏi hoạt động này (dissociate) và dừng làm việc trực tiếp với các khách hàng vẫn đang bị thu phí sai.
    • Lý do:
      • Standard I(A) yêu cầu khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật đang diễn ra trong doanh nghiệp mà không được khắc phục triệt để, người hành nghề có nghĩa vụ chủ động tách mình khỏi hoạt động vi phạm đó.
  • Tình huống 2: Làm ngơ trước dấu hiệu rửa tiền của khách hàng lâu năm

    • Tóm tắt:
      • Nhà phân tích bỏ qua các giao dịch có dấu hiệu rủi ro cao vi phạm luật phòng chống rửa tiền,
      • với lý do khách hàng này là đối tác lâu năm của công ty và có quan hệ thân thiết với thành viên Hội đồng quản trị (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận: Vi phạm Standard I(A).
    • Lý do:
      • Mối quan hệ thân quen hoặc lợi ích thương mại không miễn trừ cho nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và điều tra các dấu hiệu vi phạm pháp lý.
  • Tình huống 3: Giả mạo chữ ký khách hàng để đẩy nhanh thủ tục hành chính

    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề tự ý ký thay chữ ký của khách hàng trên các văn bản mở tài khoản để đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard I(A) và các quy định pháp luật hình sự.
    • Lý do:
      • Giả mạo chữ ký là hành vi vi phạm pháp luật trực tiếp, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính trung thực của hồ sơ.

1.2. Standard I-B — Independence and Objectivity — Độc lập và Khách quan

  • Tình huống 1: Quyên góp tài chính cho chiến dịch tranh cử để giành hợp đồng quản lý quỹ
    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề đóng góp tài chính cho chiến dịch tranh cử của một chính trị gia địa phương với kỳ vọng sẽ được ưu ái giao quyền quản lý quỹ hưu trí công ích sau khi chính trị gia này đắc cử (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard I(B).
    • Lý do:
      • Sử dụng quyên góp tài chính nhằm đổi lấy lợi ích kinh doanh làm tổn hại nghiêm trọng đến tính độc lập và khách quan trong phán đoán nghề nghiệp.

1.3. Standard I-C — Misrepresentation — Trình bày Sai lệch

  • Tình huống 1: Cam kết bù đắp chi phí phạt bằng lợi nhuận tương lai

    • Tóm tắt:
      • Cố vấn trấn an khách hàng rằng lợi nhuận từ quỹ mới sẽ bù đắp toàn bộ khoản phí phạt khi khách hàng rút vốn khỏi quỹ hiện tại,
      • tạo ra một cam kết lợi nhuận ngầm mà không có cơ sở bảo đảm chắc chắn (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard I(C).
    • Lý do:
      • Việc đưa ra các cam kết lợi nhuận không có bảo lãnh đối với các tài sản rủi ro cấu thành hành vi trình bày sai lệch thông tin.
  • Tình huống 2: Che giấu việc nhân sự chủ chốt từ chức trong quá trình đấu thầu

    • Tóm tắt:
      • Công ty nộp hồ sơ đấu thầu quản lý tài sản hưu trí, nêu bật danh sách nhân sự chủ chốt.
      • Trong thời gian hồ sơ đang được xét duyệt, một nhân sự chủ chốt từ chức nhưng công ty không thông báo cho bên mời thầu (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Bắt buộc phải thông báo ngay cho bên mời thầu.
      • Nếu im lặng sẽ vi phạm Standard I(C) (lỗi bỏ sót thông tin quan trọng - misrepresentation by omission).
    • Lý do:
      • Việc giấu kín thay đổi nhân sự quan trọng làm sai lệch thông tin năng lực thực tế đã trình bày trong hồ sơ thầu.
  • Tình huống 3: Công bố thông tin sai lệch về giá giao dịch thâu tóm trên mạng xã hội

    • Tóm tắt:
      • Giám đốc điều hành đăng tải thông tin trên mạng xã hội cá nhân khẳng định đã thu xếp đủ nguồn vốn tư nhân để mua lại toàn bộ cổ phiếu công ty với mức giá cụ thể,
      • nhưng thực tế việc thu xếp vốn chưa được thực hiện (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard I(C).
    • Lý do:
      • Tung tin đồn sai sự thật về một giao dịch tài chính trọng yếu cấu thành hành vi trình bày sai lệch thông tin nghiêm trọng.

1.4. Standard I-D — Misconduct — Hành vi Sai trái

  • Tình huống 1: Bị cơ quan chức năng tạm giữ do tham gia biểu tình ôn hòa

    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề bị cảnh sát tạm giữ hành chính do tham gia vào một cuộc biểu tình ôn hòa ngoài giờ làm việc để thể hiện niềm tin cá nhân (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Không vi phạm Standard I(D).
    • Lý do:
      • Standard I(D) chỉ cấm các hành vi gian dối, lừa đảo hoặc hành vi làm xấu đi uy tín, năng lực nghề nghiệp.
      • Việc bất tuân dân sự ôn hòa không nhằm mục đích tư lợi hoặc gian dối không bị coi là misconduct.
  • Tình huống 2: Tự bơm tiền cá nhân vào tài khoản khách hàng để làm đẹp hiệu suất

    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề lợi dụng chính sách sửa lỗi giao dịch của công ty để chuyển tiền cá nhân bù đắp thua lỗ cho tài khoản của khách hàng nhằm duy trì lịch sử hiệu suất đẹp (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard I(D).
    • Lý do:
      • Đây là hành vi gian dối nhằm tạo ra số liệu hiệu suất giả tạo, làm sai lệch năng lực quản lý thực tế.

1.5. Standard I-E — Competence — Năng lực Chuyên môn

  • Tình huống 1: Nhận nhiệm vụ giám sát mới nhưng không tự học quy trình
    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề chấp nhận thăng chức lên vị trí quản lý giám sát hệ thống tuân thủ
      • nhưng không thực hiện bất kỳ hoạt động học tập hay trang bị kiến thức nào về quy định giám sát (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard I(E).
    • Lý do:
      • Chấp nhận trách nhiệm chuyên môn mới mà không trang bị đủ năng lực cần thiết để thực hiện công việc là vi phạm chuẩn mực năng lực.

2. Standard II — Integrity of Capital Markets — Liêm chính Thị trường

2.1. Standard II-A — Material Nonpublic Information — Thông tin Trọng yếu Chưa Công bố

  • Tình huống 1: Đặt lệnh dựa trên thông tin nghe lỏm từ cuộc gọi của người khác

    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề nghe lỏm được cuộc gọi điện thoại riêng của một người bạn
      • và suy ra thông tin về một thương vụ thâu tóm sắp diễn ra, sau đó đặt lệnh mua cổ phiếu đó (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard II(A).
    • Lý do:
      • Sử dụng thông tin trọng yếu chưa công bố để giao dịch là vi phạm,
      • không phụ thuộc vào việc thông tin đó được thu thập một cách chủ động hay nghe lỏm ngẫu nhiên.
  • Tình huống 2: Chia sẻ thông tin từ cuộc họp nhóm analyst hẹp

    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề được ban lãnh đạo công ty tiết lộ thông tin tích cực về tiến trình phê duyệt thuốc mới trong một cuộc họp riêng dành cho một nhóm nhỏ các nhà phân tích,
      • sau đó chia sẻ tin này cho khách hàng VIP đặt lệnh (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard II(A).
    • Lý do:
      • Cuộc họp hẹp chỉ cấu thành hoạt động chia sẻ chọn lọc (selective sharing),
      • thông tin chưa được công bố công khai ra toàn thị trường nên vẫn là thông tin chưa công bố (nonpublic).

2.2. Standard II-B — Market Manipulation — Thao túng Thị trường

  • Tình huống 1: Tạo lập danh sách cổ đông ảo để đủ điều kiện niêm yết
    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề đưa tên những người không thực sự sở hữu cổ phần vào hồ sơ niêm yết để đạt tiêu chuẩn số lượng cổ đông tối thiểu,
      • nhằm tạo vẻ thanh khoản giả tạo cho cổ phiếu (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard II(B).
    • Lý do:
      • Hành vi cố tình tạo thông tin giả về quy mô sở hữu nhằm đánh lừa người tham gia thị trường về tính thanh khoản cấu thành hành vi thao túng thị trường (market manipulation).

3. Standard III — Duties to Clients — Nghĩa vụ với Khách hàng

3.1. Standard III-A: Loyalty, Prudence, and Care — Lòng trung thành và Cẩn trọng

  • Tình huống 1: Đưa điều khoản hạn chế quyền lợi của khách hàng vào hợp đồng

    • Tóm tắt:
      • Công ty đưa vào hợp đồng quản lý điều khoản cho phép người hành nghề miễn trừ nghĩa vụ kiểm tra tính phù hợp (suitability)
      • hoặc hạn chế quyền khởi kiện của khách hàng khi xảy ra sai phạm pháp lý (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard III(A).
    • Lý do:
      • Người hành nghề không được phép sử dụng các điều khoản hợp đồng tư nhân để tự giải phóng bản thân khỏi các nghĩa vụ bắt buộc của Code and Standards.
  • Tình huống 2: Thực hiện lệnh không tư vấn cho tài khoản tự chỉ đạo

    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề thực hiện lệnh đặt mua chứng khoán theo đúng yêu cầu tự quyết định của khách hàng trong một tài khoản tự chỉ đạo (execution-only),
      • không đưa ra bất kỳ khuyến nghị nào (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Không vi phạm.
    • Lý do:
      • Khi khách hàng tự chịu trách nhiệm đặt lệnh và không yêu cầu dịch vụ tư vấn, nghĩa vụ kiểm tra tính phù hợp (suitability) của người hành nghề được thu hẹp,
      • miễn là thực hiện đúng lệnh và công khai phí đầy đủ.
  • Tình huống 3: Phân bổ chi phí đi lại kết hợp giữa các khách hàng

    • Tóm tắt: Người hành nghề thực hiện chuyến đi công tác kết hợp phục vụ hai khách hàng khác nhau và thực hiện phân chia chi phí đi lại một cách hợp lý và công bằng cho từng tài khoản (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận: Không vi phạm.
    • Lý do: Chi phí được phân bổ trực tiếp cho các dịch vụ mang lại lợi ích cho chính khách hàng đó là hoàn toàn hợp lệ.

3.2. Standard III-B — Fair Dealing — Đối xử Công bằng

  • Tình huống 1: Gửi email khuyến nghị đồng loạt và cung cấp dịch vụ phân tích sâu có phí
    • Tóm tắt:
      • Công ty gửi thông báo thay đổi khuyến nghị đồng loạt qua email cho toàn bộ khách hàng,
      • đồng thời duy trì một dịch vụ cập nhật phân tích chuyên sâu qua điện thoại có thu thêm phí cho các khách hàng VIP (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Không vi phạm.
    • Lý do:
      • Quy trình gửi tin đồng loạt đảm bảo sự công bằng về thời điểm tiếp cận khuyến nghị cốt lõi.
      • Việc cung cấp dịch vụ gia tăng có phí là hợp lệ nếu dịch vụ này được công khai rõ ràng cho toàn bộ khách hàng biết.

3.3. Standard III-C — Suitability — Tính Phù hợp

  • Tình huống 1: Khuyến nghị danh mục vượt rủi ro tối đa vì mục tiêu tối ưu thuế

    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề xây dựng danh mục có mức độ rủi ro vượt quá giới hạn ghi trong IPS của khách hàng,
      • với lập luận rằng danh mục này mang lại lợi thế tối ưu hóa thuế rất lớn cho khách hàng (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard III(C).
    • Lý do:
      • Lợi thế về thuế không được phép sử dụng để ngụy biện cho việc đặt tài sản của khách hàng vào mức độ rủi ro vượt quá khả năng chịu đựng thực tế ghi trong IPS.
  • Tình huống 2: Thay đổi cấu trúc danh mục theo yêu cầu khách hàng mà không cập nhật IPS

    • Tóm tắt:
      • Khách hàng yêu cầu PM mua một lượng lớn cổ phiếu công nghệ cao.
      • PM thực hiện lệnh ngay lập tức mà không tiến hành đánh giá lại hoàn cảnh tài chính hoặc cập nhật IPS của khách hàng (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard III(C).
    • Lý do:
      • Yêu cầu chủ động của khách hàng không giải phóng người hành nghề khỏi nghĩa vụ bắt buộc phải kiểm tra tính phù hợp của tài sản trước khi giao dịch.

3.4. Standard III-D — Performance Presentation — Trình bày Hiệu suất

  • Tình huống 1: Gộp dữ liệu tài khoản cũ để tạo bề dày lịch sử giả cho quỹ mới
    • Tóm tắt:
      • Công ty trình bày hiệu suất của một quỹ mới thành lập bằng cách gộp dữ liệu lịch sử của các tài khoản cá nhân được quản lý riêng trước đây dưới cùng chiến lược,
      • tạo cảm giác quỹ mới đã vận hành ổn định từ nhiều năm (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard III(D).
    • Lý do:
      • Hành vi trình bày thông tin gây hiểu lầm hoặc tạo nhận thức sai lệch về bề dày lịch sử của quỹ là vi phạm quy chế trình bày hiệu suất.

3.5. Standard III-E — Preservation of Confidentiality — Bảo mật Thông tin

  • Tình huống 1: Tải dữ liệu khách hàng về máy tính cá nhân ở nhà và bị tấn công mạng
    • Tóm tắt:
      • Nhân viên tải toàn bộ thông tin định danh và tài sản của khách hàng về máy tính cá nhân tại nhà để làm việc ngoài giờ và bị tin tặc tấn công chiếm đoạt dữ liệu.
      • Trưởng bộ phận tuân thủ không thiết lập các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn việc tải dữ liệu nhạy cảm ra ngoài (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Cả nhân viên và Trưởng bộ phận tuân thủ đều vi phạm.
    • Lý do:
      • Nhân viên vi phạm Standard III(E) vì thiếu cẩn trọng trong bảo vệ thông tin khách hàng;
      • Trưởng bộ phận tuân thủ vi phạm Standard IV(C) vì thiếu giám sát và kiểm soát quy trình bảo mật.

4. Standard IV — Duties to Employers — Nghĩa vụ với Nhà tuyển dụng

4.1. Standard IV-A — Loyalty — Lòng Trung thành

  • Tình huống 1: Quảng bá cho đối thủ cạnh tranh mới khi chưa chấm dứt hợp đồng lao động

    • Tóm tắt:
      • Người hành nghề chủ động liên hệ khách hàng và đưa ra các phát ngôn gây hại cho công ty hiện tại nhằm chuẩn bị lôi kéo khách sang công ty mới mà mình sắp đầu quân (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard IV(A).
    • Lý do:
      • Trong thời gian hợp đồng lao động còn hiệu lực, người hành nghề có nghĩa vụ trung thành,
      • cấm thực hiện các hành vi gây hại trực tiếp cho nhà tuyển dụng hoặc hỗ trợ đối thủ cạnh tranh.
  • Tình huống 2: Tự ý sao chép hồ sơ để thực hiện tố giác sai phạm

    • Tóm tắt:
      • Công ty ép nhân viên bán các sản phẩm có chi phí rất đắt gây hại cho khách hàng.
      • Sau khi báo cáo nội bộ không được giải quyết, nhân viên sao chép các hồ sơ giao dịch và gửi cho Ủy ban Chứng khoán để tố giác hành vi sai trái (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Không vi phạm Standard IV(A).
    • Lý do:
      • Hoạt động tố giác nội bộ (whistle-blowing) nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và tính toàn vẹn của thị trường được phép thực hiện và không vi phạm nghĩa vụ trung thành với chủ.
  • Tình huống 3: Sao chép danh sách thông tin khách hàng mang sang công ty mới

    • Tóm tắt:
      • Trước khi nghỉ việc, người hành nghề sao chép toàn bộ danh sách thông tin liên lạc của các khách hàng cũ mang đi với mục đích gửi thư cảm ơn từ công ty mới (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard IV(A).
    • Lý do:
      • Danh sách khách hàng là tài sản sở hữu trí tuệ của nhà tuyển dụng.
      • Việc tự ý mang tài sản của công ty đi sau khi nghỉ việc là vi phạm lòng trung thành.

4.2. Standard IV-B — Additional Compensation Arrangements — Thỏa thuận Thù lao Thêm

  • Tình huống 1: Nhận đề xuất thưởng hiệu suất tương lai từ doanh nghiệp xin viết nghiên cứu
    • Tóm tắt:
      • Công ty nghiên cứu độc lập nhận viết báo cáo do doanh nghiệp tài trợ.
      • Doanh nghiệp đề xuất sẽ thưởng thêm một khoản tiền lớn cho PM trực tiếp viết nếu báo cáo giúp nâng xếp hạng cổ phiếu (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Bắt buộc phải xin phép và được đồng ý bằng văn bản từ chủ lao động trước khi chấp nhận thỏa thuận.
    • Lý do:
      • Khoản thưởng tạo ra xung đột lợi ích trực tiếp đối với nghĩa vụ cống hiến khách quan cho nhà tuyển dụng hiện tại, bắt buộc phải tuân theo quy trình phê duyệt của Standard IV(B).

4.3. Standard IV-C — Responsibilities of Supervisors — Trách nhiệm Người Giám sát

  • Tình huống 1: Quản lý chi nhánh nhưng không ban hành quy trình kiểm soát nội bộ
    • Tóm tắt:
      • Giám đốc chi nhánh không ban hành bất kỳ văn bản hướng dẫn tuân thủ nào và không tổ chức đào tạo nhân viên về quy chế phòng chống giao dịch nội bộ (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận: Vi phạm Standard IV(C).
    • Lý do:
      • Người giám sát có trách nhiệm thực hiện các nỗ lực hợp lý để thiết lập hệ thống phòng ngừa và phát hiện vi phạm của nhân viên dưới quyền.

5. Standard V: Investment Analysis, Recommendations, and Actions — Phân tích Đầu tư

5.1. Standard V-A — Diligence and Reasonable Basis — Mẫn cán và Cơ sở Hợp lý

  • Tình huống 1: Khuyến nghị mua cổ phiếu dựa hoàn toàn trên phân tích sơ sài của đồng nghiệp
    • Tóm tắt:
      • Nhà phân tích A đưa ra khuyến nghị mua một cổ phiếu công nghệ mà không thực hiện thẩm định báo cáo tài chính kỹ lưỡng.
      • Nhà phân tích B sao chép lại một phần báo cáo của A và phát hành dưới tên mình (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Cả hai nhà phân tích đều vi phạm.
    • Lý do:
      • Nhà phân tích A vi phạm V(A) vì thiếu cơ sở nghiên cứu hợp lý;
      • Nhà phân tích B vi phạm V(A) vì dựa trên một nghiên cứu lỗi và vi phạm I(C) do hành vi đạo văn.

5.2. Standard V-B — Communication with Clients and Prospective Clients — Giao tiếp Khách hàng

  • Tình huống 1: Thay đổi mô hình định giá chứng khoán thế chấp mà không công bố
    • Tóm tắt:
      • Công ty thay đổi căn bản thuật toán tính toán rủi ro đối với các chứng khoán thế chấp thương mại nhưng không thông báo cho khách hàng mua sản phẩm biết về sự thay đổi này (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard V(B).
    • Lý do:
      • Giấu kín các thay đổi quan trọng trong phương pháp luận và quy trình định giá tài sản khi giao tiếp với khách hàng là vi phạm quy chế thông tin.

5.3. Standard V-C — Record Retention — Lưu giữ Hồ sơ

  • Tình huống 1: Ghi nhớ cập nhật thông tin khách hàng trong đầu mà không lập hồ sơ
    • Tóm tắt:
      • PM tự cập nhật các thay đổi về hoàn cảnh tài chính do khách hàng thông báo qua điện thoại và điều chỉnh danh mục tương ứng,
      • nhưng không lập văn bản lưu trữ thông tin cập nhật này vào hệ thống hồ sơ khách hàng (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard V(C).
    • Lý do:
      • Nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ yêu cầu toàn bộ các thông tin làm căn cứ cho hành động đầu tư phải được lập thành văn bản lưu trữ vật lý hoặc điện tử, cấm chỉ ghi nhớ bằng trí óc.

6. Standard VI — Conflicts of Interest — Xung đột Lợi ích

6.1. Standard VI-A — Disclosure of Conflicts — Công khai Xung đột

  • Tình huống 1: Nhận thù lao từ các đơn vị quản lý quỹ phụ do mình lựa chọn cho khách
    • Tóm tắt:
      • PM được nhận các khoản hoa hồng hoàn lại (kickbacks) từ các công ty quản lý quỹ phụ (subadvisors) mà mình đã lựa chọn để ủy thác quản lý một phần tài sản của khách hàng (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Bắt buộc phải công khai đầy đủ thỏa thuận nhận hoa hồng này cho khách hàng bằng văn bản.
    • Lý do:
      • Khoản hoa hồng tạo ra xung đột lợi ích nghiêm trọng trong việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ khách quan, bắt buộc phải công khai theo Standard VI(A).

6.2. Standard VI-B — Priority of Transactions — Ưu tiên Giao dịch

  • Tình huống 1: Giao dịch đón đầu lệnh mua khối lớn của khách hàng
    • Tóm tắt:
      • PM thực hiện đặt lệnh mua cổ phiếu và quyền chọn mua cho tài khoản cá nhân ngay trước khi thực hiện lệnh đặt mua khối lượng lớn cùng mã cổ phiếu đó cho quỹ của khách hàng (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard VI(B).
    • Lý do:
      • Đây là hành vi giao dịch đón đầu (front running) trực tiếp gây thiệt hại về giá cho khách hàng do lực đẩy giá từ lệnh cá nhân thực hiện trước.

6.3. Standard VI-C — Referral Fees — Phí Giới thiệu

  • Tình huống 1: Giảm phí quản lý cho khách hàng cũ để thưởng cho việc giới thiệu khách mới
    • Tóm tắt: Công ty thực hiện chính sách giảm phí quản lý năm tiếp theo và tặng thẻ quà tặng giá trị cao cho các khách hàng cũ giới thiệu thành công đối tác mới tham gia quỹ (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận: Vi phạm Standard VI(C).
    • Lý do: Mọi hình thức chi trả phí giới thiệu (kể cả giảm phí trực tiếp) bắt buộc phải được công khai bằng văn bản cho tất cả các khách hàng hiện hữu và tiềm năng được biết trước khi thiết lập quan hệ.

7. Standard VII: Responsibilities as a CFA Institute Member or CFA Candidate — Trách nhiệm Thành viên

7.1. Standard VII-A — Conduct as Participants in CFA Institute Programs — Hành vi Tham gia Chương trình

  • Tình huống 1: Chia sẻ chủ đề đề thi không xuất hiện trong kỳ thi thực tế
    • Tóm tắt:
      • Sau khi kết thúc buổi thi, thí sinh đăng tải thông tin chi tiết lên diễn đàn mạng xã hội khẳng định đề thi năm nay hoàn toàn không hỏi về công thức định giá quyền chọn Black-Scholes (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận:
      • Vi phạm Standard VII(A).
    • Lý do:
      • Tiết lộ thông tin về việc một phần kiến thức cụ thể có hay không có trong đề thi thực tế là hành vi vi phạm an ninh bảo mật kỳ thi.

7.2. Standard VII-B: Reference to CFA Institute, the CFA Designation, and the CFA Program — Tham chiếu Danh hiệu

  • Tình huống 1: Sử dụng danh hiệu CFA trên danh thiếp khi đã dừng đóng phí thành viên
    • Tóm tắt:
      • Cá nhân đã vượt qua cả ba kỳ thi nhưng quyết định dừng đóng phí thành viên hàng năm và dừng ký PCS vẫn tiếp tục in danh hiệu "CFA" sau tên trên danh thiếp (Nguồn: Reading 93).
    • Kết luận: Vi phạm Standard VII(B).
    • Lý do:
      • Chỉ những thành viên đang hoạt động (active members - đóng phí và ký PCS đầy đủ) mới có quyền sử dụng danh hiệu CFA.