Skip to content

Bài tập: Lợi ích và rủi ro của công cụ phái sinh

Danh sách các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập tự luận lượng hóa giúp củng cố kiến thức về rủi ro đòn bẩy, lệch cơ sở, thanh khoản, rủi ro tín dụng đối tác và các nghiệp vụ kế toán phòng ngừa của doanh nghiệp.


1. Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết

Bài 1.1: Nhận diện rủi ro đặc thù của công cụ phái sinh

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 68.

  • Đề bài: Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác nhất về một rủi ro tài chính của công cụ phái sinh:

    • (A) Công cụ phái sinh tạo điều kiện cho các bên tham gia thị trường thực hiện vị thế bán khống dễ dàng hơn.
    • (B) Giá trị tài sản cơ sở của công cụ phái sinh không tương thích hoàn toàn với vị thế tài sản cần phòng ngừa rủi ro.
    • (C) Mức biến động giá của tài sản cơ sở trong tương lai có thể được ước lượng từ giá trị thị trường của quyền chọn.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Giá trị tài sản cơ sở của công cụ phái sinh không tương thích hoàn toàn với vị thế tài sản cần phòng ngừa rủi ro.
    • Giải thích: Đây là định nghĩa của rủi ro lệch cơ sở (basis risk). Rủi ro này xuất hiện khi tài sản cơ sở của công cụ phái sinh dùng để phòng thủ và tài sản cần được bảo vệ thực tế có sự khác biệt (ví dụ: dùng chỉ số S&P 500 để phòng thủ cho danh mục cổ phiếu riêng lẻ). Lựa chọn (A) mô tả một lợi thế vận hành của phái sinh. Lựa chọn (C) mô tả một lợi ích về mặt khám phá thông tin giá (biến động ngụ ý). (Xem thêm tại 01_loi-ich-va-rui-ro.md)

Bài 1.2: Phân loại mục đích ứng dụng đối với nhà đầu tư tài chính

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 68.

  • Đề bài: Hoạt động ứng dụng công cụ phái sinh của nhà đầu tư tài chính nhiều khả năng nhất bao gồm:

    • (A) Phòng ngừa rủi ro biến động giá cho khối lượng hàng tồn kho sẵn có.
    • (B) Điều chỉnh mức độ phơi nhiễm rủi ro hệ thống của một danh mục đầu tư.
    • (C) Ổn định giá trị báo cáo tài sản trên bảng cân đối của một chi nhánh nước ngoài.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Điều chỉnh mức độ phơi nhiễm rủi ro hệ thống của một danh mục đầu tư.
    • Giải thích: Nhà đầu tư tài chính (ví dụ nhà quản lý quỹ) sử dụng công cụ phái sinh chủ yếu để tạo lập vị thế mới hoặc điều chỉnh hệ số Beta/Duration của danh mục hiện tại. Lựa chọn (A) và (C) là các ứng dụng đặc thù của tổ chức phát hành (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh) nhằm quản lý rủi ro kinh doanh và trình bày sổ sách báo cáo tài chính. (Xem thêm tại 02_cach-dung-issuer-investor.md)

Bài 1.3: Xác định rủi ro tín dụng đối tác theo vị thế hợp đồng

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Trong các vị thế giao dịch phái sinh sau đây, vị thế nào không chịu rủi ro tín dụng đối tác (counterparty credit risk) tại ngày đáo hạn:

    • (A) Bên mua quyền chọn mua (long call).
    • (B) Bên bán quyền chọn mua (short call).
    • (C) Bên mua hợp đồng kỳ hạn (long forward).
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Bên bán quyền chọn mua (short call).
    • Giải thích: Bên bán quyền chọn (writer) thu phí quyền chọn (premium) ngay lúc khởi tạo hợp đồng. Tại ngày đáo hạn, bên bán chỉ gánh chịu nghĩa vụ chi trả giá trị thanh toán cho bên mua nếu bên mua thực hiện quyền chọn; bên bán hoàn toàn không có quyền yêu cầu nhận thêm dòng tiền nào khác từ bên mua tại thời điểm này. Do đó, bên bán quyền chọn không có rủi ro đối tác tín dụng vỡ nợ. Ngược lại, bên mua quyền chọn (A) chịu rủi ro đối tác do cần thu hồi tiền từ bên bán khi quyền chọn có lãi. Cả hai bên kỳ hạn (C) đều có rủi ro đối tác tùy thuộc vào trạng thái lỗ lãi lúc đáo hạn. (Xem thêm tại 01_loi-ich-va-rui-ro.md)

2. Bài tập tự luận và tính toán thực tế

Bài 2.1: Tính toán ảnh hưởng của đòn bẩy ngầm đến nguồn vốn ký quỹ

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Một nhà giao dịch mở vị thế hợp đồng tương lai với tỷ lệ ký quỹ bắt buộc là 5%. Nếu giá hợp đồng tương lai của tài sản cơ sở sụt giảm 2%, hãy tính toán phần trăm biến động của nguồn vốn ký quỹ ban đầu của nhà giao dịch này.

  • Đáp án: Giảm 40%.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết

    Các bước tính toán chi tiết:

    1. Xác định hệ số đòn bẩy ngầm (Implicit Leverage) tích hợp trong hợp đồng:Implicit Leverage=1Margin Rate=10.05=20 lần
    2. Xác định phần trăm biến động của vốn ký quỹ tài khoản:ΔCapital%=Implicit Leverage×ΔAsset Price%=20×(2%)=40%

    Giá tài sản cơ sở chỉ giảm 2% nhưng do đòn bẩy ngầm 20:1, nguồn vốn ký quỹ của nhà giao dịch bị suy sụt 40%. (Xem thêm tại 01_loi-ich-va-rui-ro.md)

Bài 2.2: Phân loại các nghiệp vụ kế toán phòng ngừa

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Ghép mỗi nghiệp vụ phòng vệ của doanh nghiệp sau đây với loại hình kế toán phòng ngừa (hedge accounting) phù hợp:

    • (1) Doanh nghiệp tham gia hợp đồng hoán đổi lãi suất để chuyển khoản nợ từ lãi suất cố định sang lãi suất thả nổi nhằm giảm biến động giá trị nợ trên bảng cân đối kế toán.
    • (2) Doanh nghiệp bán hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ để khóa trước tỷ giá nội tệ cho khoản doanh thu xuất khẩu dự kiến thu được trong tương lai.
    • (3) Doanh nghiệp mua hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ để bảo vệ giá trị vốn chủ sở hữu của một chi nhánh hoạt động tại nước ngoài.
  • Đáp án: (1) Fair value hedge; (2) Cash flow hedge; (3) Net investment hedge.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết
    • Nhiệm vụ (1) tương ứng với Fair Value Hedge: Mục tiêu của doanh nghiệp là làm giảm sự biến động của giá trị hợp lý (fair value) của khoản nợ hiện hữu ghi nhận trên bảng cân đối kế toán do thay đổi lãi suất thị trường.
    • Nhiệm vụ (2) tương ứng với Cash Flow Hedge: Giao dịch phòng thủ nhằm ổn định giá trị dòng tiền mặt ngoại tệ thu về trong tương lai khỏi biến động tỷ giá.
    • Nhiệm vụ (3) tương ứng với Net Investment Hedge: Bảo vệ giá trị ròng của khoản đầu tư (vốn chủ sở hữu) tại chi nhánh/công ty con ở nước ngoài khỏi biến động tỷ giá khi chuyển đổi báo cáo tài chính về đồng tiền mẹ.

    (Xem thêm tại 02_cach-dung-issuer-investor.md)

Bài 2.3: Phân tích cơ chế rủi ro thanh khoản của vị thế phòng vệ

  • Nguồn: Ví dụ tự dựng.

  • Đề bài: Một doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp thực hiện bán hợp đồng tương lai lúa mì để phòng vệ rủi ro giảm giá cho vụ mùa sắp thu hoạch. Trong vòng đời hợp đồng, giá lúa mì tương lai trên sàn tăng mạnh. Mặc dù về mặt kinh tế, khoản lỗ của vị thế tương lai được bù đắp bởi giá bán lúa mì thật tăng cao ở thời điểm thu hoạch, nhưng vị thế tương lai của doanh nghiệp vẫn bị đóng cưỡng bức sớm. Hãy chỉ rõ nguồn rủi ro gây ra tình trạng này và giải thích cơ chế của nó.

  • Đáp án: Rủi ro thanh khoản dòng tiền (liquidity risk) phát sinh từ các lệnh gọi ký quỹ (margin call) hàng ngày.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết
    • Nguồn rủi ro: Rủi ro thanh khoản dòng tiền (liquidity risk) phát sinh do sự lệch pha thời gian (timing mismatch) của các dòng tiền.
    • Cơ chế: Hợp đồng tương lai yêu cầu kết toán lời lỗ hàng ngày (mark-to-market). Khi giá lúa mì tăng mạnh, vị thế tương lai của doanh nghiệp bị lỗ ròng liên tục, buộc doanh nghiệp phải bổ sung tiền mặt lập tức để duy trì vị thế (margin call). Dù giá lúa mì thật ngoài thị trường tăng mang lại doanh thu cao hơn trong tương lai, nhưng doanh nghiệp chưa thể thu hồi lượng tiền mặt này ngay lập tức. Do cạn kiệt thanh khoản tiền mặt tại thời điểm gọi ký quỹ, vị thế phòng vệ tương lai bị sàn tự động thanh lý cưỡng bức, làm đổ vỡ toàn bộ cấu trúc phòng vệ.

    (Xem thêm tại 01_loi-ich-va-rui-ro.md)