Appearance
Bài tập — cụm Mô hình hóa báo cáo tài chính
Đề + lời giải cho cả Reading 38 (Introduction to Financial Statement Modeling). Mỗi bài có một bullet Nguồn ở đầu: ba câu của Module Quiz 38.1 ghi Schweser answer key (đáp án lấy đúng từ key trong text nguồn); các bài còn lại tự dựng theo đúng số/quy tắc trong file con, ghi ví dụ tự dựng. Đây cũng là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert).
Cách dùng: che phần Đáp án, tự giải theo nội dung file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.
1. Mô hình pro forma dựa trên doanh thu
Bài 1.1 — Thứ tự tám bước
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: trong mô hình pro forma dựa trên doanh thu, báo cáo nào được dựng cuối cùng, và nó ráp từ đâu?
- Cách làm: năm bước đầu dựng báo cáo kết quả kinh doanh (doanh thu xuống lãi sau thuế), bước 6–7 dựng bảng cân đối (vốn lưu động + tài sản cố định), bước 8 ráp dòng tiền từ hai cái trên. Dòng tiền không dự báo gì mới, chỉ suy ra từ lãi cộng thay đổi các khoản bảng cân đối.
- Đáp án: báo cáo dòng tiền (bước 8), ráp từ báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối pro forma đã dựng. (file 01 mục 4)
Bài 1.2 — Căn cứ dự báo doanh thu
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: một hãng hàng tiêu dùng bán theo nhịp nền kinh tế chung. Trong ba kiểu căn cứ dự báo doanh thu (thị phần / xu thế / theo GDP), kiểu nào hợp nhất, và một hãng công nghệ đang giành thị phần thì hợp kiểu nào?
- Cách làm: hàng tiêu dùng bán theo nhịp kinh tế → ước doanh thu tăng theo một bội số của tăng trưởng GDP. Hãng công nghệ tăng nhờ chiếm chỗ đối thủ → căn cứ tăng trưởng thị trường và thị phần.
- Đáp án: hàng tiêu dùng dùng căn cứ theo GDP; hãng công nghệ dùng căn cứ thị phần. (file 01 mục 2.1)
Bài 1.3 — Công ty lãi nhưng kẹt tiền
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: một công ty báo lãi cao trên báo cáo kết quả kinh doanh nhưng dòng tiền lại âm. Bước nào của pro forma giải thích chuyện này?
- Cách làm: doanh thu cao kéo phải thu và hàng tồn kho phình theo (bước 6, vốn lưu động); cộng chi tiêu đầu tư cho tài sản cố định (bước 7). Vốn lưu động phình và chi tiêu đầu tư ngốn tiền mặt dù lãi trên giấy vẫn cao — chỉ báo cáo dòng tiền (bước 8) phơi ra.
- Đáp án: vốn lưu động phình theo doanh số (bước 6) cộng chi tiêu đầu tư (bước 7) nuốt tiền mặt; báo cáo dòng tiền bước 8 mới lộ ra. (file 01 mục 3.1, 4)
2. Thiên kiến dự báo của nhà phân tích
Bài 2.1 — Nhồi biến vào mô hình
- Nguồn: Schweser answer key.
- Đề: một nhà phân tích cứ tiếp tục thêm biến độc lập vào mô hình dự báo, dù làm vậy không cải thiện độ chính xác đáng kể. Nhà phân tích này nhiều khả năng mắc thiên kiến nào — xác nhận / ảo tưởng kiểm soát / đại diện? (Module Quiz 38.1, câu 1)
- Cách làm: làm mô hình phức tạp hơn bằng cách nhồi thêm biến độc lập là một biểu hiện chính của ảo tưởng kiểm soát; mô hình quá khớp như vậy chạy kém ngoài mẫu. Xác nhận là chỉ nghe tin hợp ý; đại diện là xếp loại theo nhóm quen.
- Đáp án: B — ảo tưởng kiểm soát (illusion of control bias). (file 02 mục 3)
Bài 2.2 — Chỉnh quá ít theo tin mới
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: một nhà phân tích nhận tin xấu mới về công ty nhưng chỉ hạ dự báo lãi một chút xíu, như bị kéo về con số cũ. Đây là thiên kiến gì, còn gọi là gì?
- Cách làm: chỉ chỉnh chút xíu so với dự báo cũ khi có thông tin mới, đặc biệt chậm tiếp thu tin xấu, là bảo thủ — còn gọi là neo. Chữa bằng rà lỗi dự báo định kỳ và dùng mô hình đơn giản dễ chỉnh.
- Đáp án: bảo thủ (conservatism), còn gọi là neo (anchoring). (file 02 mục 4)
Bài 2.3 — Bỏ tỉ lệ nền của ngành
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: một nhà phân tích chỉ chăm chăm vào yếu tố riêng của một công ty và bỏ qua tỉ lệ chung của cả ngành. Đây là thiên kiến gì, và nên làm gì để chữa?
- Cách làm: bỏ tỉ lệ nền (base-rate neglect) là một dạng của thiên kiến đại diện — chỉ nhìn góc nhìn trong (yếu tố riêng công ty) mà quên góc nhìn ngoài (công ty như một thành viên của ngành). Chữa bằng cân nhắc cả hai góc nhìn trong và ngoài.
- Đáp án: thiên kiến đại diện (bỏ tỉ lệ nền); chữa bằng cân cả góc nhìn trong và ngoài. (file 02 mục 5)
3. Vị thế cạnh tranh theo năm lực Porter
Bài 3.1 — Lực tác động tới chi phí đầu vào
- Nguồn: Schweser answer key.
- Đề: trong năm lực Porter, lực nào nhà phân tích nên tập trung khi đánh giá rủi ro với chi phí đầu vào của công ty — đe dọa từ đối thủ mới / cường độ cạnh tranh nội bộ / quyền mặc cả nhà cung cấp? (Module Quiz 38.1, câu 2)
- Cách làm: quyền mặc cả nhà cung cấp tác động trực tiếp nhất tới chi phí đầu vào; nếu ít nhà cung cấp, họ giành phần lớn hơn của giá trị tạo ra (ép giá đầu vào lên). Bốn lực kia chủ yếu đẩy sức định giá (giá bán), không phải chi phí.
- Đáp án: C — quyền mặc cả nhà cung cấp (bargaining power of suppliers). (file 03 mục 4)
Bài 3.2 — Điều kiện cạnh tranh nội bộ gay gắt
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: liệt kê các điều kiện làm cường độ cạnh tranh nội bộ ngành có xu hướng gay gắt hơn.
- Cách làm: đối chiếu danh sách Schweser — nhiều đối thủ (ngành ít tập trung), chi phí cố định và rào cản rút lui cao, tăng trưởng ngành chậm hoặc âm, sản phẩm ít khác biệt.
- Đáp án: nhiều đối thủ; chi phí cố định và rào cản rút lui cao; tăng trưởng chậm/âm; sản phẩm ít khác biệt. Càng nhiều điều kiện này, biên lợi nhuận càng mỏng dần vì đua giá. (file 03 mục 3)
Bài 3.3 — Khi khách hàng bóp sức định giá
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: trong điều kiện nào quyền mặc cả của khách hàng bóp sức định giá của công ty mạnh nhất?
- Cách làm: sức định giá ít đi khi quyền mặc cả khách hàng cao, đặc biệt khi một số ít khách chiếm phần lớn doanh số, hoặc chi phí chuyển đổi của khách thấp (dễ bỏ đi nơi khác).
- Đáp án: khi vài khách lớn chiếm phần lớn doanh số, hoặc chi phí chuyển đổi của khách thấp. (file 03 mục 5)
4. Dự báo khi có lạm phát
Bài 4.1 — Alfredo biên năm gốc và ba kịch bản
- Nguồn: Schweser answer key.
- Đề: Alfredo Inc. năm 20X1: doanh thu
(1.000 đơn vị giá 100 đô), COGS (1.000 đơn vị giá 40 đô), lãi gộp , SG&A , lãi hoạt động . Sang 20X2 chi phí đầu vào tăng 5 đô mỗi đơn vị. Tính biên gộp và biên hoạt động cho 20X1, rồi cho ba kịch bản 20X2: (a) đẩy hết 5 đô vào giá, sản lượng không đổi; (b) tăng giá 5%, sản lượng giảm 5%; (c) tăng giá 5%, sản lượng giảm 10%. - Cách làm:
- 20X1: biên gộp
; biên hoạt động . - (a) 1.000 đơn vị, giá 105, COGS 45 → doanh thu
, lãi gộp , lãi hoạt động . Biên gộp ; biên hoạt động . - (b) 950 đơn vị, giá 105, COGS 45 → doanh thu
, lãi gộp , lãi hoạt động . Biên gộp ; biên hoạt động . - (c) 900 đơn vị, giá 105, COGS 45 → doanh thu
, lãi gộp , lãi hoạt động . Biên gộp ; biên hoạt động .
- 20X1: biên gộp
- Đáp án: 20X1 biên gộp
, biên hoạt động . (a) ; (b) ; (c) . Kịch bản (a) giữ lãi hoạt động tuyệt đối ( ) nhưng biên vẫn tụt vì doanh thu phình; mất khách (b, c) kéo cả lãi tuyệt đối lẫn biên hoạt động xuống. (file 04 mục 4)
Bài 4.2 — Cầu co giãn và hướng doanh thu
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: với phần lớn công ty, cầu sản phẩm tương đối co giãn. Khi đó nâng giá làm tổng doanh thu tăng hay giảm, và yếu tố nào ảnh hưởng độ co giãn nhiều nhất?
- Cách làm: cầu co giãn nghĩa là phần trăm sản lượng mất lớn hơn phần trăm giá tăng → nâng giá làm tổng doanh thu giảm. Độ co giãn chịu ảnh hưởng lớn nhất từ sự sẵn có của hàng thay thế (nhiều hàng thay thế → khách dễ bỏ đi → co giãn mạnh).
- Đáp án: doanh thu giảm; yếu tố ảnh hưởng nhất là sự sẵn có của hàng thay thế. (file 04 mục 2.1)
Bài 4.3 — Tăng giá trước hay sau đối thủ
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: trong ngành cạnh tranh, công ty tăng giá quá nhanh và công ty tăng quá chậm so với đối thủ — mỗi bên chịu cái gì?
- Cách làm: tăng giá trước đối thủ làm mất sản lượng (mất thị phần) nhiều hơn; tăng giá sau đối thủ giữ được thị phần nhưng chịu biên gộp co lại tạm thời (chi phí đã lên mà giá chưa lên). Đây là đánh đổi thị phần và biên lợi nhuận do độ trễ chuyển chi phí vào giá.
- Đáp án: nhanh = mất thị phần (sản lượng giảm); chậm = biên gộp co lại tạm thời. (file 04 mục 2.2)
5. Chân trời dự báo
Bài 5.1 — Chân trời cho công ty theo chu kỳ
- Nguồn: Schweser answer key.
- Đề: khi phân tích một công ty theo chu kỳ, chân trời dự báo nên bao gồm — một chu kỳ kinh doanh đầy đủ / phần giữa của một chu kỳ kinh doanh / lần đổi pha kế tiếp của chu kỳ? (Module Quiz 38.1, câu 3)
- Cách làm: chân trời cho công ty theo chu kỳ nên bao phần giữa một chu kỳ kinh doanh, để tại đó dự báo được lãi chuẩn hóa (mức lãi giữa chu kỳ, bỏ tác động đỉnh/đáy tạm thời). Bao trọn một chu kỳ đầy đủ là quá rộng so với yêu cầu; nhìn lần đổi pha kế tiếp không cho lãi chuẩn hóa.
- Đáp án: B — phần giữa của một chu kỳ kinh doanh (the midpoint of a business cycle). (file 05 mục 2.2)
Bài 5.2 — Chân trời theo vòng quay danh mục
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: một danh mục bên mua có vòng quay 25% một năm. Chân trời dự báo hợp lý cho một cổ phiếu trong danh mục là bao lâu?
- Cách làm: vòng quay 25% một năm nghĩa là thời gian nắm giữ trung bình
năm. Dự báo chỉ cần xa tới quãng còn giữ cổ phiếu, nên chân trời bốn năm là hợp lý. - Đáp án: khoảng bốn năm. (file 05 mục 2.1)
Bài 5.3 — Độ nhạy của giá trị cuối kỳ
- Nguồn: ví dụ tự dựng.
- Đề: khi ước giá trị cuối kỳ bằng cách chiết khấu dòng tiền, vì sao tốc độ tăng vĩnh viễn là đầu vào phải kiểm độ nhạy kỹ nhất?
- Cách làm: giá trị cuối kỳ tính như giá trị hiện tại của một dòng tiền vĩnh viễn, nên một thay đổi nhỏ ở tốc độ tăng vĩnh viễn kéo theo thay đổi lớn ở giá trị cuối kỳ — và do giá trị cuối kỳ thường chiếm phần lớn định giá, giá cổ phiếu hôm nay nhảy mạnh theo.
- Đáp án: vì giá trị cuối kỳ rất nhạy với tốc độ tăng vĩnh viễn (nhích nhẹ là định giá nhảy lớn), mà nó lại gánh phần lớn giá trị cổ phiếu. (file 05 mục 4)