Skip to content

Bài tập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ I

Bộ câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập lượng hóa thực hành về lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phần I, bao gồm các phép tính quy đổi tiền thu khách hàng, tiền trả nhà cung cấp, lập CFO gián tiếp, CFI, CFF, và phân loại dòng tiền theo IFRS/US GAAP.


1. Bài tập về Tiền thu từ khách hàng

Bài 1.1: Tính tiền thu từ khách hàng khi khoản phải thu giảm

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 30, Module Quiz 30.1.

  • Đề bài: Một doanh nghiệp công bố Doanh thu dồn tích trong kỳ đạt 150,000 USD. Số dư Khoản phải thu khách hàng (AR) giảm 10,000 USD; Khoản phải trả người bán (AP) tăng 4,000 USD. Hãy xác định dòng tiền mặt thực tế thu hồi từ khách hàng trong kỳ.

    • (A) 140,000 USD.
    • (B) 160,000 USD.
    • (C) 164,000 USD.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 160,000 USD.
    • Giải thích:
      • Khoản phải thu khách hàng (AR) giảm 10,000 USD (tài sản giảm cộng vào tiền) chứng tỏ doanh nghiệp không những thu hồi hết tiền hàng bán dồn tích trong kỳ mà còn thu thêm được 10,000 USD từ công nợ cũ của các kỳ trước.Tiền thực thu=Doanh thuΔAR=150,000(10,000)=160,000 USD
      • Biến động Khoản phải trả người bán (AP) liên quan trực tiếp đến tiền thực trả cho nhà cung cấp, hoàn toàn không ảnh hưởng đến dòng tiền thu từ khách hàng.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_lien-ket-3-bao-cao.md)

Bài 1.2: Tiền thu với biến động phải thu và doanh thu nhận trước

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 30, Module Quiz 30.1.

  • Đề bài: Doanh nghiệp báo cáo Doanh thu dồn tích đạt 2,000,000 USD. Trong kỳ, số dư Khoản phải thu khách hàng tăng 50,000 USD; Khoản Doanh thu nhận trước (nợ hoạt động) tăng 70,000 USD. Tính số tiền mặt thực tế thu hồi từ khách hàng.

    • (A) 1,980,000 USD.
    • (B) 2,000,000 USD.
    • (C) 2,020,000 USD.
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) 2,020,000 USD.
    • Giải thích:
      • Áp dụng quy tắc dấu biến động vốn lưu động (tài sản tăng trừ, nợ tăng cộng):
        • Khoản phải thu khách hàng tăng (tài sản tăng) trừ 50,000 USD.
        • Doanh thu nhận trước tăng (nợ tăng) cộng 70,000 USD.
        Tiền thu khách hàng=2,000,00050,000+70,000=2,020,000 USD

    (Xem thêm chi tiết tại 02_lap-truc-tiep-gian-tiep.md)


2. Bài tập về Tiền nộp thuế và tiền trả nhà cung cấp

Bài 2.1: Tính tiền nộp thuế thực tế khi có Thuế hoãn lại DTL

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 30, Module Quiz 30.1.

  • Đề bài: Báo cáo tài chính công bố Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp dồn tích là 200,000 USD. Biến động số dư các tài khoản liên quan gồm: Thuế hoãn lại phải trả (DTL) tăng 50,000 USD; Tài sản thuế hoãn lại tăng 10,000 USD; Thuế phải nộp ngắn hạn giảm 90,000 USD. Hãy xác định số tiền mặt thực tế doanh nghiệp đã chi nộp thuế trong kỳ.

    • (A) 150,000 USD.
    • (B) 250,000 USD.
    • (C) 330,000 USD.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 250,000 USD.
    • Giải thích: Coi chi phí thuế dồn tích ban đầu là một dòng tiền ra (mang dấu âm):
      • Thuế hoãn lại phải trả DTL tăng (nợ dài hạn tăng hoãn nộp tiền cộng): +50,000 USD.
      • Tài sản thuế hoãn lại tăng (tài sản tăng dùng tiền trừ): 10,000 USD.
      • Thuế phải nộp ngắn hạn giảm (nợ ngắn hạn giảm trả thêm tiền mặt trừ): 90,000 USD.
      Tiền thực nộp thuế=200,000+50,00010,00090,000=250,000 USD
      • Kết luận: Số tiền mặt thực tế đã chi nộp thuế là 250,000 USD.

    (Xem thêm chi tiết tại 02_lap-truc-tiep-gian-tiep.md)

Bài 2.2: Tiền thực tế chi trả cho nhà cung cấp

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 30, Module Quiz 30.1.

  • Đề bài: Báo cáo tài chính công bố Giá vốn hàng bán (COGS) dồn tích đạt 1,400,000 USD. Số dư Hàng tồn kho giảm 20,000 USD; Khoản phải trả người bán (AP) giảm 30,000 USD. Tính tiền mặt thực tế chi trả cho nhà cung cấp.

    • (A) 1,350,000 USD.
    • (B) 1,410,000 USD.
    • (C) 1,450,000 USD.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 1,410,000 USD.
    • Giải thích:
      1. Bước 1: Tính lượng hàng hóa thực mua trong kỳ (Purchases):Lượng mua=COGSΔTồn kho=1,400,000(20,000)=1,380,000 USD(Hàng tồn kho giảm chứng tỏ doanh nghiệp dùng hàng cũ trong kho để bán, giúp giảm nhu cầu mua mới).
      2. Bước 2: Tính tiền thực tế chi trả cho nhà cung cấp:Tiền thực trả=Lượng muaΔAP=1,380,000(30,000)=1,410,000 USD(Khoản phải trả người bán giảm chứng tỏ doanh nghiệp chi tiền mặt để trả bớt công nợ cũ).

    (Xem thêm chi tiết tại 02_lap-truc-tiep-gian-tiep.md)


3. Bài tập về CFO theo phương pháp gián tiếp

Bài 3.1: Tổng hợp hệ số CFO gián tiếp từ nhiều khoản hiệu chỉnh

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 30, Module Quiz 30.2.

  • Đề bài: Hãy lập dòng tiền CFO gián tiếp từ các chỉ tiêu báo cáo sau (đơn vị: triệu USD):

    • Lợi nhuận ròng (Net Income): 120
    • Khoản phải thu khách hàng: giảm 20
    • Chi phí khấu hao: 25
    • Hàng tồn kho: tăng 10
    • Khoản phải trả người bán: tăng 7
    • Lương phải trả: giảm 5
    • Thuế hoãn lại phải trả (DTL): tăng 15
    • Lãi thanh lý bán đất: 2
  • Đáp án: CFO = 170 triệu USD.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Phương pháp tính toán:
      1. NCC (Chi phí phi tiền mặt & Phi hoạt động):
        • Khấu hao (+25): Cộng ngược lại.
        • Tăng DTL (+15): Cộng ngược lại (chi phí thuế dồn tích nhưng chưa nộp tiền).
        • Lãi bán đất (2): Trừ ra khỏi CFO (dòng tiền của giao dịch bán đất thuộc CFI).
      2. WC (Hiệu chỉnh vốn lưu động):
        • Giảm phải thu (+20): Cộng vào (thu hồi tiền).
        • Tăng tồn kho (10): Trừ ra (tiền bị kẹt trong kho).
        • Tăng phải trả (+7): Cộng vào (chiếm dụng vốn).
        • Giảm lương phải trả (5): Trừ ra (chi tiền trả nợ lương).
      3. Tính CFO:CFO=120+25+152+2010+75=170 triệu USD

    (Xem thêm chi tiết tại 02_lap-truc-tiep-gian-tiep.md)


4. Bài tập về dòng tiền CFI và CFF

Bài 4.1: Tính toán Dòng tiền đầu tư ròng CFI

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 30, Module Quiz 30.2.

  • Đề bài: Xác định dòng tiền đầu tư ròng (CFI) từ các giao dịch phát sinh bằng tiền mặt sau (đơn vị: USD):

    • Tiền thu thanh lý bán tòa nhà: 40
    • Chi mua sắm máy móc thiết bị mới: 20
    • Lãi kế toán ghi nhận từ bán tòa nhà: 20
    • Khấu hao lũy kế phát sinh trong năm: 75
    • (A) 20 USD.
    • (B) 40 USD.
    • (C) 60 USD.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) 20 USD.
    • Giải thích:
      • Dòng tiền đầu tư CFI chỉ quan tâm đến lượng tiền mặt thực tế chuyển động từ mua bán tài sản cố định:
        • Tiền thu thực tế từ bán tòa nhà: +40 USD.
        • Tiền chi thực tế mua máy móc: 20 USD.
        CFI=4020=20 USD
      • Khoản lãi kế toán bán tòa nhà 20 USD và chi phí khấu hao 75 USD là các bút toán sổ sách kế toán, không phát sinh dòng tiền đầu tư trực tiếp (chúng đã nằm trong lượng tiền thu về 40 USD và được gỡ ở CFO).

    (Xem thêm chi tiết tại 02_lap-truc-tiep-gian-tiep.md)

Bài 4.2: Tính toán Dòng tiền tài trợ ròng CFF

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 30, Module Quiz 30.2.

  • Đề bài: Xác định dòng tiền tài trợ ròng (CFF) từ các giao dịch sau (đơn vị: USD):

    • Phát hành cổ phần ưu đãi thu tiền: 35
    • Phát hành trái phiếu dài hạn thu tiền: 50
    • Chi trả nợ gốc vay ngân hàng dài hạn: 15
    • Chi tiền mặt mua lại cổ phần phổ thông: 30
    • Cổ tức thực tế chi trả cho cổ đông bằng tiền mặt: 10
    • Tất toán khoản nợ dài hạn bằng cách phát hành cổ phiếu phổ thông: 45
    • (A) 30 USD.
    • (B) 40 USD.
    • (C) 75 USD.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) 30 USD.
    • Giải thích:
      • Gom toàn bộ các luồng tiền mặt liên quan cấu trúc nợ và vốn chủ:
        • Thu phát hành cổ phần ưu đãi: +35
        • Thu phát hành trái phiếu: +50
        • Chi trả nợ vay ngân hàng: 15
        • Chi mua lại cổ phần thường: 30
        • Chi trả cổ tức bằng tiền mặt: 10
        CFF=35+50153010=30 USD
      • Giao dịch "Tất toán nợ bằng phát hành cổ phiếu trị giá 45" là giao dịch phi tiền mặt (non-cash transaction) do không phát sinh dòng tiền lưu chuyển thực tế, do đó nghiêm cấm hạch toán vào CFF (phải thuyết minh riêng ở chân báo cáo).

    (Xem thêm chi tiết tại 02_lap-truc-tiep-gian-tiep.md)


5. Bài tập về Phân loại dòng tiền theo IFRS và US GAAP

Bài 5.1: Phân định dòng tiền lãi vay thực trả theo US GAAP

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 30, Module Quiz 30.3.

  • Đề bài: Theo chuẩn kế toán Mỹ (US GAAP), khoản chi trả lãi vay bằng tiền (Interest Paid) cho các chủ nợ phải được phân loại vào hoạt động nào?

    • (A) Dòng tiền hoạt động kinh doanh (CFO).
    • (B) Dòng tiền hoạt động đầu tư (CFI).
    • (C) Dòng tiền hoạt động tài trợ (CFF).
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Dòng tiền hoạt động kinh doanh (CFO).
    • Giải thích: Dưới chuẩn US GAAP, mặc dù nợ gốc vay phát sinh thuộc hoạt động tài trợ (CFF), toàn bộ phần tiền lãi vay thực trả định kỳ bắt buộc phải hạch toán vào dòng tiền hoạt động (CFO). Đối với chuẩn mực IFRS, doanh nghiệp được linh hoạt lựa chọn hạch toán lãi vay trả vào CFO hoặc CFF.

    (Xem thêm chi tiết tại 04_ifrs-vs-gaap.md)