Skip to content

Bài tập GIPS — Module Quiz và lời giải 📝

Tập này gom Module Quiz 92.1 từ text nguồn (có đáp án Schweser) cùng vài tình huống tự dựng bám sát chuẩn, để luyện đúng các điểm thi gài: ai claim, composite gồm gì, verification phạm vi nào.

  • Nguồn: Schweser 2025 L1, Reading 92, Module Quiz 92.1 và Answer Key.

1. Module Quiz 92.1 — câu hỏi nguồn

1.1 Các bên GIPS áp dụng và phục vụ

Phát biểu nào mô tả chính xác nhất các bên mà GIPS hướng tới áp dụng và phục vụ?

  • A. GIPS áp cho consultant phục vụ client hiện tại và tiềm năng của họ.
  • B. GIPS áp cho firm phát hành chứng khoán và phục vụ các firm quản lý đầu tư.
  • C. GIPS áp cho investment management firm và phục vụ client hiện tại và tiềm năng của họ.

1.2 Điều kiện dựng composite đúng chuẩn

Để một composite được dựng tuân thủ GIPS, các danh mục đưa vào composite phải:

  • A. đã được firm quản lý suốt toàn bộ kỳ báo cáo hiệu suất.
  • B. được chọn ngay sau ngày làm việc cuối cùng của kỳ mà hiệu suất composite sẽ được trình bày.
  • C. gồm mọi danh mục fee-paying, discretionary được quản theo cùng chiến lược, ủy thác hay mục tiêu đầu tư.

1.3 Xác minh tuân thủ GIPS

Verification (xác minh) tuân thủ GIPS:

  • A. có thể thực hiện cho từng composite đơn lẻ.
  • B. là bắt buộc để firm claim tuân thủ GIPS.
  • C. yêu cầu báo cáo xác minh phải phát cho toàn bộ firm.

2. Lời giải Module Quiz 92.1

2.1 Đáp án câu 1.1

  • Đáp án: C.
  • Giải thích: GIPS áp cho investment management firm. Chúng hướng tới phục vụ client hiện tại và tiềm năng của các firm quản lý đầu tư cùng consultant tư vấn cho các client này.
  • Vì sao A, B sai: chủ thể tuân thủ là firm quản lý đầu tư, không phải consultant (A) và không phải firm phát hành chứng khoán (B).
  • Trỏ về: mục 3 file 01_vi-sao-va-ai-tuan-thu.md.
  • Nguồn: Schweser answer key, LOS 92.a.

2.2 Đáp án câu 1.2

  • Đáp án: C.
  • Giải thích: để tuân thủ GIPS, một composite phải gồm mọi danh mục fee-paying, discretionary được quản theo cùng mục tiêu, chiến lược hay ủy thác đầu tư. Composite hay các composite mà một danh mục sẽ được đưa vào phải được xác định trên cơ sở ex ante (định trước kỳ tính hiệu suất). Composite đúng chuẩn GIPS phải gồm cả terminated accounts (tài khoản đã chấm dứt).
  • Vì sao A, B sai: A loại sai các danh mục quản lý một phần kỳ; B mô tả việc chọn SAU khi biết lãi (gán ex post), đúng là cái GIPS chống.
  • Trỏ về: mục 3 file 02_composite-va-tuan-thu.md.
  • Nguồn: Schweser answer key, LOS 92.c.

2.3 Đáp án câu 1.3

  • Đáp án: C.
  • Giải thích: verification tuân thủ GIPS là tùy chọn, nhưng nếu firm chọn theo đuổi xác minh bên thứ ba thì báo cáo phải phát đối với toàn bộ firm. Verification GIPS không thể thực hiện cho một composite đơn lẻ.
  • Vì sao A, B sai: A sai vì không verify được từng composite; B sai vì verification không bắt buộc để claim tuân thủ.
  • Trỏ về: mục 2 file 03_xac-minh-doc-lap.md.
  • Nguồn: Schweser answer key, LOS 92.e.

3. Tình huống tự dựng

Các tình huống dưới đây tự dựng để luyện điểm gài, bám đúng tinh thần chuẩn.

3.1 Hãng phần mềm và nhãn tuân thủ

Một hãng phát triển phần mềm đo lường hiệu suất quảng bá rằng phần mềm của họ "tuân thủ GIPS". Phát biểu này có hợp lệ không?

  • Đáp án: Không hợp lệ.
  • Giải thích: GIPS chỉ áp cho firm quản lý tài sản cho người khác, và chỉ firm mới được claim tuân thủ. Bên ngoài ngành như hãng phần mềm chỉ được nói họ endorse (ủng hộ) GIPS, KHÔNG được claim tuân thủ.
  • Trỏ về: mục 3 file 01_vi-sao-va-ai-tuan-thu.md.
  • Nguồn: ví dụ tự dựng.

3.2 Tuân thủ một phần

Một firm áp GIPS cho mảng cổ phiếu nhưng không áp cho mảng trái phiếu, rồi muốn claim "tuân thủ GIPS cho mảng cổ phiếu". Được không?

  • Đáp án: Không được.
  • Giải thích: firm chỉ được claim tuân thủ nếu tuân thủ đầy đủ và trên toàn firm. Không có khái niệm "tuân thủ một phần" hay claim cho riêng một mảng.
  • Trỏ về: mục 3 file 01_vi-sao-va-ai-tuan-thu.md.
  • Nguồn: ví dụ tự dựng.

3.3 Loại tài khoản bị khách trói tay

Một client cấm firm bán bất kỳ cổ phiếu nào trong danh mục, khiến firm không thực thi được chiến lược xoay vòng dự định. Firm xếp danh mục này ngoài composite. Đúng tinh thần GIPS không?

  • Đáp án: Đúng, nếu ràng buộc thực sự chặn chiến lược.
  • Giải thích: firm có thể coi danh mục là nondiscretionary và không đưa vào composite khi client áp ràng buộc khiến không thực thi được chiến lược dự định. Nhưng firm phải có tiêu chí rõ; discretion không phải cái cớ để bỏ danh mục lỗ.
  • Trỏ về: mục 4 file 02_composite-va-tuan-thu.md.
  • Nguồn: ví dụ tự dựng.

3.4 Bình quân lợi suất composite

Một firm tính lợi suất composite bằng cách lấy trung bình cộng đơn giản lợi suất các danh mục trong nhóm. Có đúng chuẩn không?

  • Đáp án: Không đúng.
  • Giải thích: lợi suất composite phải là bình quân asset-weighted (theo cỡ tài sản) của các danh mục trong composite, KHÔNG phải bình quân đơn giản.
  • Trỏ về: mục 2 file 02_composite-va-tuan-thu.md.
  • Nguồn: ví dụ tự dựng.

4. Tổng kết điểm gài

  • Chủ thể claim — chỉ firm; không cá nhân, không sản phẩm, không composite; bên ngoài chỉ endorse. (câu 1.1, 3.1, 3.2)
  • Composite — gồm mọi danh mục fee-paying, discretionary cùng chiến lược, cả terminated accounts; gán ex ante. (câu 1.2)
  • Asset-weighted — lợi suất composite theo cỡ tài sản, không phải bình quân đơn giản. (câu 3.4)
  • Verification — tự nguyện, bên thứ ba, toàn firm, không từng composite. (câu 1.3)
  • Discretion — chỉ loại nondiscretionary khi ràng buộc client chặn chiến lược, không phải để né danh mục lỗ. (câu 3.3)