Skip to content

Bài tập — cụm Risk Management

Đề và lời giải lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 88, Module Quiz 88.1 (bảy câu trắc nghiệm). Mọi đáp án có trong answer key của nguồn nên ghi (Schweser answer key). Cuối có vài bài tự dựng để củng cố phân biệt dễ nhầm, ghi (ví dụ tự dựng). Đây cũng là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự trả lời theo khái niệm ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.


1. Định nghĩa và khung quản trị rủi ro

Bài 1.1 — Nhà đầu tư kiểm soát nhất điều gì

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: một nhà đầu tư kiểm soát nhiều nhất điều nào của danh mục: (A) rủi ro, (B) lợi suất tương đối, (C) lợi suất điều chỉnh rủi ro?
  • Cách làm: nhà đầu tư chọn được chứng khoán để đạt một mức rủi ro danh mục cho trước, nhưng KHÔNG kiểm soát được lợi suất. Lợi suất tương đối và lợi suất điều chỉnh rủi ro đều phụ thuộc lợi suất thực hiện nên cũng không kiểm soát được.
  • Đáp án: A — rủi ro. (LOS 88.a, file 01 mục 2.1)

Bài 1.2 — Khung quản trị rủi ro ít có khả năng gồm gì

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: một khung quản trị rủi ro ít có khả năng nhất gồm: (A) risk governance, risk mitigation, strategic risk analysis; (B) nhận diện-đo rủi ro, chính sách-quy trình rủi ro, risk governance; (C) risk mitigation, theo dõi hồ sơ rủi ro, đặt hạn mức vị thế?
  • Cách làm: khung gồm quy trình, công cụ phân tích và hạ tầng để chạy governance. Mọi mục đều thuộc khung trừ đặt hạn mức vị thế (position limits) — đó là một ví dụ về vận hành hệ thống quản trị rủi ro, không phải hoạt động của khung.
  • Đáp án: C. (LOS 88.b, file 01 mục 3)

Bài 1.3 — Risk governance đặt ở cấp nào

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: risk governance nên được xử lý ở cấp nào trong tổ chức: (A) cấp toàn doanh nghiệp (enterprise), (B) cấp bộ phận kinh doanh, (C) cấp nhân viên?
  • Cách làm: governance phải tiếp cận từ góc nhìn toàn doanh nghiệp, với lãnh đạo cấp cao quyết khẩu vị và chiến lược rủi ro ở cấp toàn tổ chức (đúng tinh thần enterprise risk management).
  • Đáp án: A — cấp toàn doanh nghiệp. (LOS 88.c, file 01 mục 4.2)

Bài 1.4 — Quản trị rủi ro hiệu quả nhắm tới gì

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: quản trị rủi ro hiệu quả có khả năng nhất sẽ cố: (A) tối đa lợi suất kỳ vọng cho một mức rủi ro cho trước; (B) tối thiểu rủi ro cho một mức lợi suất kỳ vọng cho trước; (C) giảm mọi rủi ro đáng kể mà hãng phơi nhiễm?
  • Cách làm: quản trị rủi ro đòi đặt một khẩu vị rủi ro (mức rủi ro tối đa chấp nhận) rồi cố tối đa lợi suất kỳ vọng cho mức đó. Một số rủi ro đáng kể vẫn được gánh hoặc thậm chí tăng lên — nên (C) sai.
  • Đáp án: A. (LOS 88.d, file 01 mục 5.2)

2. Ngân sách và nguồn rủi ro

Bài 2.1 — Mô tả đúng risk budgeting

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: risk budgeting mô tả đúng nhất là: (A) đặt một hạn mức rủi ro hằng năm; (B) chọn tài sản theo đặc tính rủi ro của chúng; (C) thiết lập mức rủi ro tối đa được gánh?
  • Cách làm: risk budgeting là chọn tài sản hoặc chứng khoán theo đặc tính rủi ro của chúng tới mức rủi ro tối đa cho phép. Mức rủi ro tối đa (đáp án C) lại do risk governance đặt, không phải budgeting — đây là bẫy phân biệt.
  • Đáp án: B. (LOS 88.e, file 02 mục 2.2)

Bài 2.2 — Đâu là rủi ro tài chính

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: đâu được gọi đúng nhất là rủi ro tài chính: (A) credit risk (rủi ro tín dụng), (B) solvency risk (rủi ro mất khả năng thanh toán), (C) settlement risk (rủi ro thanh toán)?
  • Cách làm: ba nguồn rủi ro tài chính chính là market risk, credit risk, liquidity risk. Solvency risk và settlement risk được xếp vào phi tài chính.
  • Đáp án: A — credit risk. (LOS 88.f, file 02 mục 3)

Bài 2.3 — Phân biệt tài chính so với phi tài chính

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Đề: xếp mỗi rủi ro vào nhóm tài chính hay phi tài chính: market risk, operational risk, liquidity risk, model risk, credit risk, tail risk.
  • Cách làm: tài chính = từ phơi nhiễm thị trường tài chính (market, credit, liquidity). Phi tài chính = từ vận hành và bên ngoài (operational, model, tail, cùng solvency, legal, regulatory, accounting).
  • Đáp án: tài chính = market, liquidity, credit; phi tài chính = operational, model, tail. (LOS 88.f, file 02 mục 3, 4)

3. Đo lường và điều chỉnh rủi ro

Bài 3.1 — Risk shifting đạt được bằng gì

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: risk shifting có khả năng nhất đạt được bằng: (A) risk mitigation, (B) dùng chứng khoán phái sinh, (C) chuyển rủi ro sang công ty bảo hiểm?
  • Cách làm: risk shifting đổi hình dạng phân phối các kết cục, thường bằng phái sinh. Risk shifting là một kỹ thuật giảm thiểu rủi ro (nên A quá chung). Chuyển sang công ty bảo hiểm gọi là risk transfer, không phải shifting.
  • Đáp án: B — dùng chứng khoán phái sinh. (LOS 88.g, file 03 mục 3.4)

Bài 3.2 — Ý nghĩa con số VaR

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Đề: một quỹ báo VaR một tháng là 2 triệu đô với xác suất 5%. Phát biểu nào đúng: (A) lỗ tối đa một tháng là 2 triệu đô; (B) lỗ một tháng ít nhất 2 triệu đô được kỳ vọng xảy ra 5% thời gian; (C) lỗ kỳ vọng trung bình một tháng là 2 triệu đô?
  • Cách làm: VaR là mức lỗ tối thiểu xảy ra với xác suất cho trước, không phải lỗ tối đa (loại A) và không phải lỗ trung bình (loại C). Diễn đúng: 5% thời gian, lỗ sẽ ít nhất bằng 2 triệu đô.
  • Đáp án: B. (LOS 88.g, file 03 mục 2.3)

Bài 3.3 — Phân biệt transfer với shifting

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Đề: với mỗi hành động, xếp vào risk transfer hay risk shifting: (1) mua hợp đồng bảo hiểm cháy nhà kho; (2) mua quyền chọn put để đặt giá sàn cho một vị thế cổ phiếu; (3) mua surety bond phòng nhà cung cấp giao trễ.
  • Cách làm: transfer = bên khác nhận rủi ro (bảo hiểm, surety bond, fidelity bond). Shifting = đổi phân phối kết cục bằng phái sinh (quyền chọn, forward, futures, swap).
  • Đáp án: (1) transfer; (2) shifting; (3) transfer. (LOS 88.g, file 03 mục 3.3, 3.4)

Bài 3.4 — Chọn thước đo theo bối cảnh

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Đề: chọn thước đo rủi ro hợp nhất cho mỗi tình huống: (1) rủi ro một cổ phiếu nắm trong danh mục đa dạng hóa tốt; (2) độ nhạy giá một trái phiếu với lãi suất; (3) độ nhạy giá một quyền chọn theo biến động của tài sản cơ sở.
  • Cách làm: (1) trong danh mục đa dạng hóa → beta (đã tính lợi ích đa dạng hóa, khác standard deviation đo đứng riêng); (2) chứng khoán nợ với lãi suất → duration; (3) phái sinh theo biến động → vega.
  • Đáp án: (1) beta; (2) duration; (3) vega. (LOS 88.g, file 03 mục 2.1, 2.2)

Bảng đối chiếu đáp án bảy câu Module Quiz nguồn

CâuĐáp ánLOSFile con
1.1A88.a01 mục 2.1
1.2C88.b01 mục 3
1.3A88.c01 mục 4.2
1.4A88.d01 mục 5.2
2.1B88.e02 mục 2.2
2.2A88.f02 mục 3
3.1B88.g03 mục 3.4