Skip to content

Bài tập — cụm Behavioral Biases

Đề + lời giải lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 87, Module Quiz 87.1 và 87.2. Sáu câu gốc có đáp án trong text nguồn ghi (Schweser answer key). Vài bài bổ sung để luyện phân loại ghi (ví dụ tự dựng). Đây cũng là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự phân loại theo cây ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu. Phần lớn câu hỏi đo đúng một kỹ năng: đặt một hành vi vào đúng thiên lệch và đúng nhóm.


1. Phân loại nhận thức vs cảm xúc

Bài 1.1 — Nhận diện thiên lệch cảm xúc

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: lựa chọn nào dưới đây nhiều khả năng nhất được xếp là thiên lệch cảm xúc?
    • A. Nhà đầu tư khó diễn giải thông tin mới phức tạp.
    • B. Nhà đầu tư chỉ điều chỉnh một phần dự báo khi nhận tin mới.
    • C. Nhà đầu tư định giá cùng một tài sản cao hơn nếu mình sở hữu nó so với khi không sở hữu.
  • Cách làm: A và B đều là sai lầm nhận thức (không xử lý nổi thông tin, cập nhật một phần). C là endowment bias — định giá cao hơn vì đã sở hữu, thuộc nhóm cảm xúc.
  • Đáp án: C. Đây là endowment bias; hai lựa chọn còn lại là sai lầm nhận thức do không phân tích hết thông tin. (LOS 87.a, 87.b)

Bài 1.2 — Dấu hiệu thiên lệch cảm xúc

  • Nguồn: Schweser answer key.

  • Đề: lựa chọn nào nhiều khả năng nhất cho thấy nhà đầu tư chịu một thiên lệch cảm xúc?

    • A. Thường xuyên ra quyết định chỉ dựa trên một phần thông tin có sẵn.
    • B. Phản ứng bộc phát trước một thông báo lãi xấu bằng cách bán nhanh cổ phiếu.
    • C. Vẫn giữ một cổ phiếu công nghệ đang lời dù tin mới cho thấy P/E của nó quá cao.
  • Cách làm: thiên lệch cảm xúc tạo phản ứng bộc phát hơn sai lầm nhận thức. A là sai lầm nhận thức (chỉ dùng một phần thông tin). C là conservatism hoặc confirmation, đều là nhận thức. B là phản ứng tức thì theo cảm xúc.

  • Đáp án: B. Phản ứng bộc phát là dấu hiệu cảm xúc; A và C đều là sai lầm nhận thức. (LOS 87.a, 87.b)

Bài 1.3 — Nhận diện sai lầm nhận thức

  • Nguồn: Schweser answer key.

  • Đề: một sai lầm nhận thức nhiều khả năng nhất thể hiện qua lựa chọn nào?

    • A. Một khách hàng là tổng giám đốc công ty đại chúng do chính bà sáng lập, nhất quyết không đa dạng hóa phần nắm giữ cổ phiếu công ty đó.
    • B. Người phối ngẫu của nhà sáng lập đã qua đời nổi giận khi được khuyên nên đa dạng hóa phần nắm giữ trong công ty đó.
    • C. Một khách hàng ban đầu phản đối khuyến nghị đa dạng hóa nhưng sau đó cảm ơn người quản lý vì đã giải thích lợi ích của đa dạng hóa.
  • Cách làm: người mắc sai lầm nhận thức chịu phản ứng lý trí khi được cung cấp thêm thông tin. C đúng dấu hiệu này: ban đầu phản đối rồi đổi ý sau khi được giải thích. A có thể là quyết định lý trí (ràng buộc pháp lý, muốn giữ rủi ro tập trung khi có nhiều quyền kiểm soát) hoặc cảm xúc qua từ "nhất quyết" — không gợi sai lầm nhận thức. B "nổi giận" trước một khuyến nghị hợp lý là dấu hiệu cảm xúc.

  • Đáp án: C. Người mắc sai lầm nhận thức sửa quyết định khi có thêm thông tin. (LOS 87.a)


2. Đặt tên đúng thiên lệch

Bài 2.1 — Mental accounting hay overconfidence

  • Nguồn: Schweser answer key.

  • Đề: Abby Lane có tài sản rải khắp nhiều tài khoản, từ tiết kiệm ngân hàng tới tài khoản hưu trí trước và sau thuế tới tài khoản chịu thuế ngoài hưu trí. Cô có nhiều mục tiêu từ ngắn hạn quan trọng tới dài hạn "danh sách mong ước". Cô nhìn mỗi khoản nắm giữ như thiết kế để đạt một mục tiêu cụ thể. Lane đã thành công nhiều thập kỷ và tin có thể tiếp tục đạt kết quả hợp lý. Lane nhiều khả năng nhất thể hiện:

    • A. framing bias.
    • B. mental accounting.
    • C. overconfidence bias.
  • Cách làm: nhìn mỗi tài sản gắn với một mục tiêu riêng là mental accounting (chia tiền theo ngăn). Không có dấu hiệu framing (cách trình bày dữ liệu ảnh hưởng quá mức quyết định). Người thành công nhiều thập kỷ kỳ vọng kết quả hợp lý là hành xử lý trí, không hẳn overconfidence.

  • Đáp án: B. Nhìn mỗi tài sản theo một mục tiêu cụ thể là mental accounting. (LOS 87.b)

Bài 2.2 — Status quo bias

  • Nguồn: Schweser answer key.

  • Đề: hai mươi năm trước, Jane Ivy lập phân bổ tài sản ban đầu trong quỹ hưu trí góp xác định bằng cách đặt số tiền bằng nhau vào mỗi loại tài sản và không bao giờ đổi. Theo thời gian cô tăng đóng góp 1% mỗi năm tới mức tối đa luật cho phép. Nhờ kiên định và may mắn cùng tiền góp đối ứng của chủ lao động, đầu tuổi 40 cô đã có tài khoản hưu trí một triệu đô. Ivy nhiều khả năng nhất thể hiện thiên lệch nào?

    • A. Representativeness.
    • B. Status quo bias.
    • C. Availability bias.
  • Cách làm: để nguyên phân bổ và không đổi theo điều kiện thị trường hay hoàn cảnh là status quo bias. Không có dấu hiệu representativeness (xếp loại rồi gán đặc tính) hay availability (đặt nặng tin dễ nhớ).

  • Đáp án: B. Để nguyên phân bổ không đổi là status quo bias. (LOS 87.b)

Bài 2.3 — Halo effect

  • Nguồn: Schweser answer key.

  • Đề: hiệu ứng hào quang gợi ý nhà đầu tư có xu hướng định giá cao quá mức cổ phiếu:

    • A. từ nước hoặc vùng của chính mình.
    • B. mà nhà đầu tư quen thuộc nhất.
    • C. đã tăng trưởng và tăng giá nhanh.
  • Cách làm: halo effect làm nhà đầu tư coi cổ phiếu đã tăng trưởng và tăng giá nhanh là cổ phiếu tốt để nắm, dẫn tới định giá cao quá mức. Lựa chọn A và B mô tả home bias (thiên về cổ phiếu trong nước/vùng vì quen thuộc).

  • Đáp án: C. Halo effect làm overvalue cổ phiếu tăng trưởng và tăng giá nhanh; A và B là home bias. (LOS 87.c)


3. Bài tự dựng luyện phân biệt

Bài 3.1 — Conservatism hay confirmation

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.

  • Đề: một nhà đầu tư đã kết luận một cổ phiếu là "cổ phiếu tốt". Sau đó anh chỉ đọc các báo cáo khen cổ phiếu này và lướt nhanh qua các báo cáo cảnh báo. Đây là thiên lệch nào, thuộc nhóm nào?

  • Cách làm: chủ động tìm tin ủng hộ niềm tin sẵn có và né tin ngược là confirmation bias. (Conservatism là phản ứng chậm với tin mới nói chung, không chọn lọc theo hướng ủng hộ.) Cả hai đều là sai lầm nhận thức nhóm cố thủ niềm tin.

  • Đáp án: confirmation bias; sai lầm nhận thức, nhóm cố thủ niềm tin.

Bài 3.2 — Risk aversion hay loss aversion

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.

  • Đề: một nhà đầu tư đang lỗ một vị thế. Thay vì cắt lỗ, anh dồn thêm tiền và chấp nhận rủi ro lớn hơn để mong gỡ về điểm hòa. Đây là risk aversion hay loss aversion?

  • Cách làm: sẵn sàng chịu rủi ro cao hơn để tránh nhận một khoản mất là dấu hiệu loss aversion — đau vì mất hơn vui vì được. Risk aversion thì ngược lại, chọn ít rủi ro khi cùng kỳ vọng lợi nhuận.

  • Đáp án: loss aversion; thiên lệch cảm xúc.

Bài 3.3 — Phân loại nhanh năm thiên lệch

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.

  • Đề: xếp mỗi thiên lệch sau vào đúng gốc và nhóm: hindsight, anchoring, illusion of control, endowment, framing.

  • Cách làm: dùng cây ở 02_cac-thien-lech-thuong-gap.md. Chú ý hindsight và illusion of control nằm ở cố thủ niềm tin chứ không phải cảm xúc.

  • Đáp án:

    • hindsight — nhận thức, cố thủ niềm tin.
    • anchoring — nhận thức, xử lý thông tin.
    • illusion of control — nhận thức, cố thủ niềm tin.
    • endowment — cảm xúc.
    • framing — nhận thức, xử lý thông tin.