Skip to content

Bài tập — cụm Portfolio Management Overview

Đề và lời giải lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 85, hai Module Quiz (85.1 và 85.2). Mọi câu có đáp án trong text nguồn nên ghi (Schweser answer key). Vài bài cuối là (ví dụ tự dựng) để luyện thêm. Đây cũng là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự giải theo nội dung file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.


1. Module Quiz 85.1 — đa dạng hóa và quy trình và nhà đầu tư

Bài 1.1 — đa dạng hóa cho nhà đầu tư cái gì

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: so với đầu tư vào một chứng khoán đơn lẻ, đa dạng hóa cho nhà đầu tư cách để: (A) tăng lợi nhuận kỳ vọng; (B) giảm biến động lợi nhuận; (C) tăng xác suất đạt lợi nhuận cao.
  • Cách làm: đa dạng hóa giảm rủi ro; lợi nhuận kỳ vọng nói chung tương đương hoặc thấp hơn so với một mã rủi ro; cả lợi nhuận rất cao lẫn rất thấp đều ít khả năng xảy ra hơn. Liên hệ 01, mục 2.1.
  • Đáp án: B — giảm biến động lợi nhuận. (LOS 85.a)

Bài 1.2 — Lịch cập nhật IPS nào không phù hợp

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: điều nào ít có khả năng là lịch phù hợp để rà và cập nhật IPS: (A) định kỳ (ví dụ mỗi năm); (B) khi ràng buộc của khách thay đổi lớn; (C) thường xuyên, dựa trên thành quả gần đây của danh mục.
  • Cách làm: IPS nên cập nhật định kỳ và bất cứ khi nào mục tiêu hay ràng buộc của khách đổi đáng kể; cập nhật dựa trên thành quả danh mục là không nên (chạy theo kết quả ngắn hạn). Liên hệ 01, mục 3.1.
  • Đáp án: C — cập nhật thường xuyên theo thành quả gần đây. (LOS 85.b)

Bài 1.3 — Phân tích top-down bắt đầu từ đâu

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: một phân tích chứng khoán top-down bắt đầu bằng: (A) phân tích triển vọng kinh doanh và chất lượng ban lãnh đạo của hãng; (B) nhận diện các công ty hấp dẫn nhất trong từng ngành; (C) xem xét điều kiện kinh tế.
  • Cách làm: top-down bắt đầu từ xu hướng kinh tế rộng; sau khi chọn ngành kỳ vọng tốt mới tìm công ty hấp dẫn nhất trong ngành. Bắt đầu từ triển vọng kinh doanh và chất lượng quản lý là bottom-up. Liên hệ 01, mục 3.2.
  • Đáp án: C — xem xét điều kiện kinh tế. (LOS 85.b)

Bài 1.4 — Đa dạng hóa ít bảo vệ nhất khi nào

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: đa dạng hóa danh mục ít có khả năng bảo vệ khỏi thua lỗ nhất: (A) trong hỗn loạn thị trường nặng; (B) khi thị trường vận hành bình thường; (C) khi các chứng khoán trong danh mục có tương quan lợi nhuận thấp.
  • Cách làm: đa dạng hóa kém hiệu quả trong hỗn loạn thị trường nặng vì tương quan tăng vọt; hiệu quả nhất khi tương quan thấp và thị trường bình thường. Liên hệ 01, mục 2.4.
  • Đáp án: A — trong hỗn loạn thị trường nặng. (LOS 85.a)

Bài 1.5 — Rủi ro thấp và thanh khoản cao mô tả loại nào

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: mức chịu rủi ro thấp và nhu cầu thanh khoản cao mô tả tốt nhất nhu cầu của: (A) quỹ hưu lợi ích xác định; (B) quỹ từ thiện; (C) công ty bảo hiểm.
  • Cách làm: công ty bảo hiểm cần trả bồi thường khi phát sinh, nên rủi ro thấp và thanh khoản cao. Quỹ DB và quỹ từ thiện đều có rủi ro cao và thanh khoản thấp. Liên hệ 02, mục 2.4 và 2.6.
  • Đáp án: C — công ty bảo hiểm. (LOS 85.c)

Bài 1.6 — Thời gian dài và thanh khoản thấp mô tả loại nào

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: khoảng thời gian dài và nhu cầu thanh khoản thấp mô tả tốt nhất nhu cầu của: (A) quỹ tài trợ; (B) công ty bảo hiểm; (C) ngân hàng.
  • Cách làm: quỹ tài trợ có thời gian dài và thanh khoản thấp vì thường định tài trợ mục đích lâu dài. Cả bảo hiểm lẫn ngân hàng đều cần thanh khoản cao. Liên hệ 02, mục 2.2 và 2.6.
  • Đáp án: A — quỹ tài trợ. (LOS 85.c)

Bài 1.7 — Trong DC ai gánh rủi ro

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: trong một quỹ hưu đóng góp xác định: (A) nhân viên chấp nhận rủi ro đầu tư; (B) nhà tài trợ hứa mức thu nhập hưu định trước; (C) nhà quản cố khớp tài sản với nghĩa vụ của quỹ.
  • Cách làm: trong DC, nhân viên chấp nhận rủi ro đầu tư; nhà tài trợ và nhà quản không hứa mức thu nhập cụ thể cũng không quyết định đầu tư — đó là đặc điểm của DB. Liên hệ 02, mục 3.1.
  • Đáp án: A — nhân viên chấp nhận rủi ro đầu tư. (LOS 85.d)

Bài 1.8 — Trong DB ai hứa thu nhập

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: trong một quỹ hưu lợi ích xác định: (A) nhân viên gánh rủi ro đầu tư; (B) hãng đóng vào tài khoản hưu của nhân viên mỗi kỳ; (C) nhà tài trợ hứa mức thu nhập hưu định trước.
  • Cách làm: trong DB, hãng hứa mức quyền lợi cụ thể khi nhân viên nghỉ hưu, nên hãng gánh rủi ro đầu tư. Đóng góp mỗi kỳ vào tài khoản nhân viên là đặc điểm DC. Liên hệ 02, mục 3.2.
  • Đáp án: C — nhà tài trợ hứa mức thu nhập hưu định trước. (LOS 85.d)

2. Module Quiz 85.2 — quỹ gộp và ngành quản lý tài sản

Bài 2.1 — Quỹ mở thấp hơn ETF ở chi phí nào

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: so với ETF, quỹ tương hỗ mở thường gắn với mức thấp hơn về: (A) chi phí môi giới; (B) mức đầu tư tối thiểu; (C) phí quản lý.
  • Cách làm: quỹ mở không có chi phí môi giới vì chứng chỉ mua từ và bán lại cho chính công ty quỹ. Mức đầu tư tối thiểu và phí quản lý thường cao hơn so với ETF. Liên hệ 03, mục 4.1.
  • Đáp án: A — chi phí môi giới. (LOS 85.f)

Bài 2.2 — Vốn tư nhân và vốn mạo hiểm

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: quỹ vốn tư nhân và vốn mạo hiểm: (A) kỳ vọng chỉ một phần nhỏ khoản đầu tư sẽ thành công; (B) đóng vai trò chủ động trong điều hành công ty; (C) tái cấu trúc công ty để tăng dòng tiền.
  • Cách làm: vốn tư nhân và vốn mạo hiểm đóng vai trò chủ động trong điều hành công ty. Vốn tư nhân ngoài vốn mạo hiểm kỳ vọng đa số khoản đầu tư thành công; vốn mạo hiểm thường không tái cấu trúc công ty. Liên hệ 03, mục 4.2.
  • Đáp án: B — đóng vai trò chủ động trong điều hành công ty. (LOS 85.f)

Bài 2.3 — Hedge fund bán cho ai

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: quỹ phòng hộ nhiều khả năng nhất: (A) có yêu cầu báo cáo chặt hơn hãng đầu tư điển hình vì dùng đòn bẩy và phái sinh; (B) nắm giá trị long và short bằng nhau; (C) không được chào bán cho công chúng nói chung.
  • Cách làm: hedge fund chỉ bán cho nhà đầu tư đủ điều kiện đáp ứng tiêu chí, không cho công chúng rộng rãi. Loại long–short cân bằng nay chỉ là phần nhỏ; nhiều loại khác không cố trung lập thị trường. Yêu cầu báo cáo của hedge fund lỏng hơn một hãng đầu tư điển hình, không chặt hơn. Liên hệ 03, mục 4.2.
  • Đáp án: C — không được chào bán cho công chúng nói chung. (LOS 85.f)

3. Bài tự dựng — luyện thêm

Bài 3.1 — Tính tỷ số đa dạng hóa

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Đề: trung bình một mã trong rổ có độ lệch chuẩn lợi nhuận 30%, danh mục đều tay của cả rổ có độ lệch chuẩn 21%. Tỷ số đa dạng hóa bằng bao nhiêu và nghĩa là gì?
  • Cách làm: tỷ số đa dạng hóa =σP/σ¯1=21/30=0.70. Rủi ro cả rổ chỉ còn 70% rủi ro một mã trung bình, tức cắt được 30% rủi ro. Liên hệ 01, mục 2.3.
  • Đáp án: 0.70 — đa dạng hóa cắt được 30% rủi ro so với một mã đơn lẻ trung bình.

Bài 3.2 — Tính quyền lợi DB

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Đề: một quỹ DB trả 1.5% lương cuối cho mỗi năm phục vụ. Nhân viên có 30 năm phục vụ, lương cuối $80,000. Quyền lợi hưu mỗi năm là bao nhiêu, và ai gánh rủi ro nếu quỹ đầu tư kém?
  • Cách làm: quyền lợi =$80,000×1.5%×30=$36,000 mỗi năm. Vì quyền lợi đã định trước, hãng (employer) gánh rủi ro đầu tư; quỹ lỗ thì hãng phải đóng thêm. Liên hệ 02, mục 3.2.
  • Đáp án: $36,000 mỗi năm; hãng gánh rủi ro đầu tư.

Bài 3.3 — Phân biệt quỹ đóng và ETF

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Đề: hai quỹ cùng giao dịch chứng chỉ trên sàn. Quỹ X có giá thị trường thường lệch khá xa NAV; quỹ Y có giá luôn rất sát NAV và phần lớn bám một chỉ số. Mỗi quỹ thuộc loại nào và vì sao?
  • Cách làm: quỹ X là quỹ đóng (closed-end) — giá lệch NAV theo cung cầu vì không có cơ chế hoán đổi giữ giá. Quỹ Y là ETF — có cơ chế hoàn đổi đặc biệt giữ giá sát NAV và thường quản thụ động bám chỉ số. Liên hệ 03, mục 3.2 và 4.1.
  • Đáp án: X là quỹ đóng; Y là ETF.