Appearance
Bài tập cụm rủi ro tín dụng
Mầm test vòng 2. Đề lấy từ Module Quiz 60.1, 61.1, 62.1 (Schweser 2025 L1) cộng hai bài tính tự dựng cho phần expected loss và tỷ số. Mỗi câu kèm lời giải và trỏ về file con liên quan.
Phần 1 — Đo rủi ro và yield spread
Câu 1. Hai thành phần của expected loss là:
- A. default risk và yield spread.
- B. probability of default và loss severity.
- C. loss severity và yield spread.
Đáp án: B. Expected loss gồm probability of default và loss severity (LGD%). Yield spread phản ánh credit risk nhưng là biểu hiện của expected loss, không phải thành phần của nó. (file 01, mục 3.1)
Câu 2. Expected loss có thể giảm khi tăng:
- A. probability of default.
- B. loss severity.
- C. recovery rate.
Đáp án: C. Recovery rate tăng nghĩa là loss severity giảm, kéo expected loss giảm. (file 01, mục 3.2)
Câu 3. Yếu tố nào ít khả năng là top-down nhất trong phân tích tín dụng?
- A. Capital.
- B. Conditions.
- C. Currency.
Đáp án: A. Top-down chỉ có country, conditions, currency. Capital là yếu tố bottom-up, gắn với mức độ người phát hành dựa vào nợ và nguồn vốn khác. (file 01, mục 1.2)
Câu 4. Rủi ro tín dụng cao hơn được báo bởi tỷ số nào cao hơn?
- A. cash flow/debt.
- B. debt/EBITDA.
- C. EBITDA/interest expense.
Đáp án: B. Debt/EBITDA cao là dấu hiệu đòn bẩy cao và rủi ro tín dụng cao. Cash flow/debt và EBITDA/interest cao thì báo rủi ro tín dụng thấp. (file 01, mục 3.3; file 03, mục 4.4)
Câu 5. So với các hãng cùng ngành, một người phát hành xếp hạng AAA nhiều khả năng có chỉ số nào thấp hơn?
- A. cash flow/debt.
- B. operating margin.
- C. debt/capital.
Đáp án: C. Debt/capital thấp là dấu hiệu đòn bẩy thấp. Hãng AAA nhiều khả năng có operating margin cao và cash flow/debt cao so với ngành. (file 03, mục 4)
Câu 6. Credit spread có xu hướng rộng ra khi:
- A. chu kỳ tín dụng cải thiện.
- B. điều kiện kinh tế xấu đi.
- C. nhà môi giới-kinh doanh sẵn lòng cấp vốn hơn.
Đáp án: B. Spread rộng ra khi điều kiện kinh tế xấu đi. Spread thu hẹp khi chu kỳ tín dụng cải thiện và khi nhà môi giới-kinh doanh cấp nhiều vốn hơn cho thị trường trái phiếu. (file 01, mục 6.1)
Câu 7. So với trái phiếu duration ngắn, trái phiếu duration dài:
- A. có bid-ask spread nhỏ hơn.
- B. ít nhạy với credit spread hơn.
- C. kém chắc chắn hơn về chất lượng tín dụng tương lai.
Đáp án: C. Trái phiếu duration dài thường kỳ hạn dài hơn nên kém chắc chắn về chất lượng tín dụng tương lai. (file 01, mục 6.1)
Câu 8 (tự dựng). Một người phát hành có PD 2%, một trái phiếu của họ recovery rate 60%. Trái phiếu coupon 5% giao dịch tại par; trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn lợi suất 3%. Spread có bù đủ rủi ro không?
Đáp án: bù dư. Spread thực = 5% − 3% = 2%. Spread công bằng = PD × (1 − recovery rate) = 0,02 × 0,40 = 0,8%. Spread thực 2% lớn hơn nhiều mức công bằng 0,8%, nên nhà đầu tư được bù dư cho credit risk. (file 01, mục 4; ví dụ tự dựng)
Phần 2 — Tín dụng chính phủ
Câu 9. Một khác biệt then chốt giữa trái phiếu sovereign và municipal là người phát hành sovereign:
- A. in được tiền.
- B. có quyền thu thuế.
- C. chịu ảnh hưởng của điều kiện kinh tế.
Đáp án: A. Sovereign in được tiền để trả nợ, chính quyền địa phương thì không. Cả hai đều có quyền thu thuế và đều chịu điều kiện kinh tế. (file 02, mục 4.2)
Câu 10. Giữ mọi thứ khác như nhau, một người phát hành sovereign chất lượng tín dụng cao hơn nhiều khả năng có cao hơn:
- A. debt burden ratio.
- B. debt affordability ratio.
- C. foreign exchange reserve ratio.
Đáp án: C. Foreign exchange reserve ratio nhìn dự trữ ngoại hối so với nợ nước ngoài; ratio cao ngụ ý chất lượng tín dụng cao hơn về mặt ổn định đối ngoại. Debt burden ratio đo nợ so với GDP hoặc doanh thu thuế, ratio cao = nước nợ nhiều = chất lượng thấp hơn. Debt affordability so lãi vay với GDP hoặc doanh thu, ratio cao = chất lượng thấp hơn. (file 02, mục 3)
Phần 3 — Tín dụng doanh nghiệp
Câu 11. Kịch bản nào nhiều khả năng xảy ra nhất khi một người phát hành doanh nghiệp chuyển từ phát hành nợ unsecured sang secured?
- A. Người phát hành tiếp cận được thị trường nợ trước đây không với tới.
- B. Lợi suất thị trường của món nợ sẽ tăng.
- C. Người phát hành cần ít điều khoản covenant hơn trong hợp đồng.
Đáp án: A. Phát hành nợ có thế chấp có thể hút nhà đầu tư trước đây thấy trái phiếu unsecured của hãng quá rủi ro. Thế chấp nhiều khả năng làm giảm chi phí vay (lợi suất giảm, không tăng) và nhiều khả năng cần thêm covenant nêu rõ quyền của chủ nợ với tài sản thế chấp. (file 03, mục 5.1)
Câu 12. Priority of claims tuyệt đối trong phá sản có thể bị vi phạm vì:
- A. nguyên tắc pari passu.
- B. chủ nợ thương lượng ra kết quả khác.
- C. tiền có sẵn phải chia đều cho mọi chủ nợ.
Đáp án: B. Một dàn xếp phá sản qua thương lượng không phải lúc nào cũng theo priority of claims tuyệt đối. (file 03, mục 5.2)
Câu 13. Notching mô tả đúng nhất là chênh lệch giữa:
- A. xếp hạng người phát hành và xếp hạng một trái phiếu.
- B. xếp hạng công ty và xếp hạng trung bình ngành.
- C. xếp hạng investment grade và xếp hạng non-investment grade.
Đáp án: A. Notching là việc cơ quan xếp hạng phân biệt giữa xếp hạng người phát hành (thường cho nợ senior unsecured) và xếp hạng từng trái phiếu cụ thể, vốn có thể khác do các điều khoản như seniority. (file 03, mục 5.3)
Câu 14. Rủi ro tín dụng cao hơn được báo bởi tỷ số nào cao hơn?
- A. RCF/net debt.
- B. debt/EBITDA.
- C. EBIT/interest expense.
Đáp án: B. Debt/EBITDA cao là dấu hiệu đòn bẩy cao và rủi ro tín dụng cao. RCF/net debt và EBITDA/interest cao báo rủi ro tín dụng thấp. (file 03, mục 4.4)
Câu 15 (tự dựng). Một công ty có doanh thu 5.000, EBIT 1.000, chi phí lãi 80, khấu hao 200, tổng nợ 2.400 (đơn vị nghìn đô). Tính EBIT margin, EBIT/interest và debt/EBITDA, rồi nhận xét chất lượng tín dụng.
Đáp án.
- EBIT margin = 1.000 / 5.000 = 20%.
- EBIT/interest = 1.000 / 80 = 12,5 lần.
- debt/EBITDA = 2.400 / (1.000 + 200) = 2.400 / 1.200 = 2,0 lần. Biên 20% khá tốt, bao phủ lãi 12,5 lần rất thoải mái, đòn bẩy 2,0 lần ở mức vừa phải — bức tranh tín dụng nhìn chung lành mạnh. (file 03, mục 4; ví dụ tự dựng)
Đối chiếu LOS
- Phần 1 trỏ file 01 (LOS 60.a, 60.b, 60.c).
- Phần 2 trỏ file 02 (LOS 61.a).
- Phần 3 trỏ file 03 (LOS 62.a, 62.b, 62.c).