Appearance
Bài tập cụm định giá cổ phiếu
Mầm test vòng 2. Đề lấy từ Module Quiz 46.1-46.3 (Schweser 2025 L1) cộng vài bài tính tự dựng cho phần Gordon và hai giai đoạn. Mỗi câu kèm lời giải đầy đủ và trỏ về file con liên quan.
Phần 1 — Khung định giá và cổ tức
Đề Module Quiz 46.1.
Câu 1. Nhà phân tích ước giá trị 45 đô cho một cổ phiếu đang có giá thị trường 50 đô. Nhà phân tích nhiều khả năng kết luận cổ phiếu bị định giá cao (overvalued) nhất khi:
- A. ít nhà phân tích theo dõi cổ phiếu và ông ít tin vào đầu vào mô hình.
- B. ít nhà phân tích theo dõi cổ phiếu và ông tin vào đầu vào mô hình.
- C. nhiều nhà phân tích theo dõi cổ phiếu và ông tin vào đầu vào mô hình.
Đáp án: B. Càng tin vào đầu vào, càng dám kết luận cổ phiếu định sai. Giá thị trường dễ đúng khi nhiều người theo dõi, dễ sai khi ít người theo dõi — nên "ít người theo dõi + tin đầu vào" là tổ hợp khiến nhà phân tích tự tin nhất. (file 01, mục 2.2)
Câu 2. Mô hình định giá dựa trên dòng tiền tự do cho cổ đông (FCFE) nhiều khả năng nhất là:
- A. mô hình bội số (multiplier model).
- B. mô hình dựa trên tài sản (asset-based model).
- C. mô hình hiện giá (present value model).
Đáp án: C. FCFE là một ví dụ của mô hình hiện giá — định giá bằng hiện giá dòng tiền tương lai về cổ đông. (file 01, mục 3.1)
Câu 3. Một công ty đang cân nhắc tác động lên giá cổ phiếu của việc công bố cổ tức cổ phiếu 50% hoặc chia tách 3-ăn-2. Yếu tố khác như nhau, cái nào làm giá mỗi cổ phiếu thấp hơn?
- A. Chia tách 3-ăn-2.
- B. Cổ tức cổ phiếu 50%.
- C. Cả hai tác động như nhau.
Đáp án: C. Cả cổ tức cổ phiếu 50% lẫn chia tách 3-ăn-2 đều làm số cổ phiếu tăng 50% và không đổi giá trị công ty → giá mỗi cổ phiếu giảm như nhau. (file 02, mục 2.3)
Câu 4. Ngày đầu tiên mà người mua cổ phiếu sẽ không nhận được cổ tức đã công bố là:
- A. ngày công bố (declaration date).
- B. ngày giao dịch không cổ tức (ex-dividend date).
- C. ngày chốt quyền (holder-of-record date).
Đáp án: B. Trình tự là công bố, không cổ tức, chốt quyền, trả. Ngày không cổ tức là mốc cắt: mua vào hoặc sau ngày này thì không nhận cổ tức. (file 02, mục 3.1 và 3.3)
Phần 2 — Mô hình chiết khấu dòng tiền
Đề Module Quiz 46.2.
Câu 5. Mô hình tăng trưởng đều (constant growth) đòi hỏi điều nào sau đây?
- A. g < k.
- B. g > k.
- C. g khác k.
Đáp án: A. Mô hình Gordon đòi tốc độ tăng cổ tức g phải nhỏ hơn lợi suất yêu cầu k, nếu không mẫu số (k − g) âm hoặc bằng 0 và công thức vô nghĩa. (file 03, mục 5.1)
Câu 6. Nhà đầu tư sẵn lòng trả bao nhiêu cho một cổ phiếu ưu đãi trả cổ tức 7 đô/năm nếu lợi suất yêu cầu là 7,75%?
- A. 77,50 đô.
- B. 87,50 đô.
- C. 90,32 đô.
Đáp án: C. Cổ phiếu ưu đãi định giá bằng cổ tức chia lợi suất:
đô. (file 03, mục 4)
Câu 7. Nhà phân tích ước một cổ phiếu sẽ trả cổ tức 2 đô năm tới và bán giá 40 đô cuối năm. Nếu lợi suất yêu cầu 15%, giá trị cổ phiếu là:
- A. 33,54 đô.
- B. 36,52 đô.
- C. 43,95 đô.
Đáp án: B. DDM nắm một năm:
đô. (file 03, mục 2.1)
Câu 8. Giá trị nội tại của một cổ phiếu nếu cổ tức tăng đều 5%, cổ tức gần nhất là 1 đô, lợi suất yêu cầu 10%?
- A. 20,00 đô.
- B. 21,00 đô.
- C. 22,05 đô.
Đáp án: B. Gordon:
; đô. Chú ý "gần nhất" là D0, phải nhân (1+g) ra D1. (file 03, mục 5.1)
Câu 9. Cổ phiếu dự kiến trả cổ tức cuối năm 1 và năm 2 là 1,25 đô và 1,56 đô. Sau đó cổ tức tăng đều 5%. Lợi suất yêu cầu 11%. Giá trị cổ phiếu gần nhất với:
- A. 22,30 đô.
- B. 23,42 đô.
- C. 24,55 đô.
Đáp án: C. Hai giai đoạn:
(file 03, mục 6.1)
Câu 10. Nhà phân tích cho rằng lãi và cổ tức của Brown tăng 25% trong hai năm, sau đó về mức đều 6%. Lợi suất chiết khấu 10%, cổ tức vừa trả 1 đô. Giá trị cổ phiếu Brown theo mô hình hai giai đoạn gần nhất với:
- A. 31,25 đô.
- B. 33,54 đô.
- C. 36,65 đô.
Đáp án: C. Hai giai đoạn:
(file 03, mục 6.2)
Câu 11. Công ty nào dưới đây hợp nhất với định giá bằng DDM tăng trưởng đều?
- A. Hãng sản xuất ô tô.
- B. Hãng sản xuất bánh mì và đồ ăn nhẹ.
- C. Hãng công nghệ sinh học mới hoạt động hai năm.
Đáp án: B. DDM tăng trưởng đều giả định tốc độ tăng cổ tức không đổi. Hãng bánh mì và đồ ăn nhẹ ổn định, hợp nhất. Hãng ô tô theo chu kỳ; hãng công nghệ sinh học hai năm tuổi khó trả cổ tức đều. (file 03, mục 7)
Phần 3 — Bội số và mô hình tài sản
Đề Module Quiz 46.3.
Câu 12. Điều nào ít khả năng nhất là lý do dùng bội số định giá?
- A. Bội số dễ tính.
- B. P/E hợp lý không nhạy với đầu vào của nó.
- C. Dùng giá trị dự báo ở mẫu số đưa được tương lai vào.
Đáp án: B. P/E hợp lý (justified) rất nhạy với đầu vào — nó dùng DDM làm khung, mẫu số (k − g) tác động lớn. Nên "không nhạy" là sai. (file 04, mục 3)
Câu 13. Công ty có tỷ lệ chia cổ tức kỳ vọng 60% và tăng trưởng tương lai 7%. P/E hợp lý của công ty là bao nhiêu nếu lợi suất yêu cầu cho loại cổ phiếu này là 15%?
- A. 5,0 lần.
- B. 7,5 lần.
- C. 10,0 lần.
Đáp án: B. Justified P/E:
lần. (file 04, mục 3.1)
Câu 14. Enterprise value được định nghĩa là giá trị thị trường vốn chủ cộng:
- A. mệnh giá nợ trừ tiền mặt và đầu tư ngắn hạn.
- B. giá trị thị trường nợ trừ tiền mặt và đầu tư ngắn hạn.
- C. tiền mặt và đầu tư ngắn hạn trừ giá trị thị trường nợ.
Đáp án: B. EV bằng vốn hóa cổ phiếu cộng giá trị thị trường nợ trừ tiền mặt và đầu tư ngắn hạn. (file 04, mục 5.1)
Câu 15. Công ty nào hợp nhất với định giá bằng mô hình dựa trên tài sản?
- A. Hãng thăm dò năng lượng đang khó khăn tài chính, nắm quyền khoan ngoài khơi.
- B. Hãng giấy ở nước đang lạm phát cao.
- C. Hãng phần mềm đầu tư mạnh R&D, ra sản phẩm mới liên tục.
Đáp án: A. Hãng năng lượng có dòng tiền gần hạn âm (mô hình hướng tương lai ít dùng được) nhưng nắm quyền khoan có giá thị trường rõ → hợp asset-based. Hãng giấy gặp lạm phát cao khó định giá tài sản; hãng phần mềm giá trị nằm ở tài sản vô hình nội bộ. (file 04, mục 6.2)
Câu 16. Loại mô hình định giá nào bị xem là có nhược điểm cho kết quả không so sánh được giữa các hãng?
- A. Mô hình dựa trên tài sản.
- B. Mô hình bội số (price multiple).
- C. Mô hình chiết khấu dòng tiền.
Đáp án: B. Kết quả không so sánh được giữa các hãng (do khác quy mô, sản phẩm, chuẩn kế toán) là nhược của mô hình bội số. (file 04, mục 4)
Phần 4 — Bài tính tự dựng
Câu 17 (ví dụ tự dựng). Cổ phiếu vừa trả cổ tức 2,00 đô, dự kiến tăng đều 4% mãi mãi, lợi suất yêu cầu 9%. Tính giá trị Gordon, và tính bao nhiêu phần giá trị đến từ tăng trưởng cổ tức.
Lời giải.
Giá trị nếu tăng trưởng bằng 0 (coi cổ tức cố định 2,00 đô mãi):
đô. Phần giá trị đến từ tăng trưởng:
đô — gần một nửa giá trị cổ phiếu đến từ kỳ vọng cổ tức lớn lên, chứ không từ cổ tức hiện tại. (file 03, mục 5.2)
Câu 18 (ví dụ tự dựng). Cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 50 đô trả cổ tức 6%/năm (theo mệnh giá), lợi suất yêu cầu 7,5%. Tính giá trị.
Lời giải. Cổ tức theo mệnh giá:
đô/năm. Giá trị 40 đô dưới mệnh giá 50 đô vì lợi suất yêu cầu (7,5%) cao hơn lãi suất cổ tức theo mệnh giá (6%). Mệnh giá chỉ dùng để tính ra số tiền cổ tức, không trực tiếp định giá. (file 03, mục 4)
Câu 19 (ví dụ tự dựng). Công ty chưa trả cổ tức, dự kiến trả lần đầu 1,00 đô cuối năm 3, sau đó tăng đều 4% mãi mãi. Lợi suất yêu cầu 10%. Tính giá trị hôm nay.
Lời giải. Cổ tức đầu là D3 = 1,00 đô (cuối năm 3). Gordon cho giá trị cuối năm 2 (một kỳ trước cổ tức đầu):
Chiết về hôm nay qua hai năm:
Điểm dễ sai: Gordon dùng cổ tức đầu D3 ở tử số nhưng cho giá trị ở cuối năm 2, nên chiết về hôm nay qua đúng hai năm (không phải ba). (file 03, mục 5.4)