Appearance
Bài tập cụm phân tích hiện trạng công ty
Mầm test vòng 2. Đề lấy từ Module Quiz 43.1 và 43.2 (Schweser 2025 L1) + vài bài tính tự dựng cho phần đòn bẩy. Mỗi câu kèm lời giải và trỏ về file con liên quan.
Phần 1 — Báo cáo và nguồn thông tin
Câu 1. Phát biểu nào về báo cáo phân tích công ty phát hành sau bản khởi đầu theo dõi là chính xác nhất?
- A. Báo cáo cập nhật khuyến nghị theo thông tin mới về công ty.
- B. Đối tượng đọc chính là người chưa biết gì về công ty hay chứng khoán.
- C. Báo cáo cung cấp tổng quan ngành, vị thế cạnh tranh và yếu tố ESG.
Đáp án: A. (Schweser answer key) Báo cáo phát hành sau cập nhật khuyến nghị và lý do từ bản khởi đầu. Đối tượng đọc chính của bản đầu mới là người chưa biết gì về công ty; tổng quan ngành, vị thế cạnh tranh và ESG là phần của bản đầu, không phải bản cập nhật. (file 01, mục 2.2-2.3)
Câu 2. Báo cáo và dữ liệu từ Bloomberg xếp loại nguồn nào?
- A. Nguồn bên thứ ba công khai.
- B. Nghiên cứu sơ cấp riêng.
- C. Nguồn bên thứ ba độc quyền.
Đáp án: C. (Schweser answer key) Báo cáo và dữ liệu từ nền tảng như Bloomberg và FactSet là nguồn bên thứ ba độc quyền, trả phí mới có. Chúng không công khai miễn phí (như tin tức, mạng xã hội) và không phải nghiên cứu sơ cấp do nhà phân tích tự làm. (file 01, mục 3.3)
Phần 2 — Doanh thu và đòn bẩy
Câu 3. Một công ty thức ăn cho thú cưng đạt doanh thu 500 triệu đô năm hiện tại. Dựa trên thị phần ước tính 10%, quy mô thị trường thức ăn cho thú cưng là bao nhiêu?
- A. 50,0 triệu đô.
- B. 4,5 tỷ đô.
- C. 5,0 tỷ đô.
Đáp án: C. (Schweser answer key) Thị phần = doanh thu / quy mô thị trường, nên 0,10 = 500 triệu / quy mô. Suy ra quy mô thị trường = 500 triệu / 0,10 = 5 tỷ đô. (file 02, mục 4.1)
Câu 4. Jayco, Inc. bán 10.000 đơn vị giá 5 đô mỗi đơn vị. Chi phí cố định 8.000 đô, lãi vay 2.000 đô, biến phí 3 đô mỗi đơn vị, và EBIT 12.000 đô. Bỏ qua thuế, độ đòn bẩy vận hành (DOL) và độ đòn bẩy tài chính (DFL) gần nhất với:
- A. DOL 2,50 và DFL 1,00.
- B. DOL 1,67 và DFL 2,00.
- C. DOL 1,67 và DFL 1,20.
Đáp án: C. (Schweser answer key)
DOL — lợi nhuận vận hành hiện tại là 12.000 đô. Nếu doanh số tăng 1%, sản lượng lên 10.100 đơn vị, lợi nhuận vận hành thành:
Tăng
tức 1,67%. Vậy DOL . DFL — lợi nhuận ròng là
đô. Nếu lợi nhuận vận hành tăng 1% lên đô, lợi nhuận ròng thành đô. Tăng tức 1,2%. Vậy DFL . (file 03, mục 3.2 và 5.2)
Phần 3 — Bài tính tự dựng
Câu 5 (ví dụ tự dựng). Một công ty bán 20.000 đơn vị giá 8 đô mỗi đơn vị, biến phí 5 đô mỗi đơn vị, chi phí cố định 30.000 đô. Tính biên đóng góp mỗi đơn vị và lợi nhuận vận hành (EBIT).
Lời giải. (ví dụ tự dựng)
Biên đóng góp mỗi đơn vị:
Lợi nhuận vận hành:
Mỗi đơn vị góp 3 đô để phủ chi phí cố định; bán 20.000 đơn vị góp tổng 60.000 đô, dư 30.000 đô sau khi phủ chi phí cố định. (file 03, mục 3.1)
Câu 6 (ví dụ tự dựng). Tiếp câu 5: nếu doanh số tăng 10%, lợi nhuận vận hành tăng bao nhiêu phần trăm, và DOL bằng bao nhiêu?
Lời giải. (ví dụ tự dựng)
Doanh số tăng 10% nghĩa là sản lượng lên
đơn vị. Lợi nhuận vận hành mới: Tăng
tức 20%. Vậy: Doanh số tăng 10% mà lợi nhuận vận hành tăng 20% — chi phí cố định 30.000 đô làm lợi nhuận nhạy gấp đôi doanh số. (file 03, mục 3.2)
Câu 7 (ví dụ tự dựng). Một công ty có lợi nhuận gộp 400.000 đô trên doanh thu 1.000.000 đô; chi phí vận hành (chưa kể khấu hao) 150.000 đô; khấu hao 50.000 đô. Tính gross margin, EBITDA margin và EBIT margin.
Lời giải. (ví dụ tự dựng)
- Gross margin
. - EBITDA
đô; EBITDA margin . - EBIT
đô; EBIT margin . Mỗi đồng doanh thu còn 40 xu sau giá vốn, 25 xu sau chi phí vận hành, 20 xu sau khấu hao. (file 03, mục 3.3)