Appearance
Bài tập cụm chỉ số thị trường
Mầm test vòng 2. Đề lấy từ Module Quiz 40.1-40.2 (Schweser 2025 L1) + vài bài tính tự dựng cho phần trọng số. Mỗi câu kèm lời giải và trỏ về file con liên quan.
Lưu ý nguồn: Quiz 40.1 câu 2-4 dựa trên một bảng giá-và-cổ-phiếu nằm trong ảnh của bản gốc (pdftotext mất phần số đầu kỳ). Phần answer key chỉ lộ một phần dữ liệu (vd tổng vốn hóa kỳ gốc 535.000 đô cho câu 4). Vì vậy ba câu này ghi đáp án và phương pháp theo answer key, KHÔNG bịa lại số bảng còn thiếu; bài tính đầy đủ số học để tự kiểm nằm ở Phần 3 (ví dụ tự dựng).
Phần 1 — Module Quiz 40.1
Câu 1. Lựa chọn nào ít khả năng nhất nằm trong các quyết định khi xây một chỉ số thị trường chứng khoán?
- A. Dùng thang đo danh nghĩa hay thang đo khoảng.
- B. Đo hiệu quả cả thị trường hay một mảng thị trường.
- C. Gán trọng số cổ phiếu đều nhau hay theo một đặc tính riêng của công ty.
Đáp án: A (Schweser answer key). Để hữu ích, chỉ số phải có một giá trị bằng số; chọn thang đo danh nghĩa/khoảng không phải một quyết định khi dựng chỉ số. Chọn thị trường mục tiêu và phương pháp trọng số mới là các quyết định thật. (file 01 mục 3)
Câu 2. Lợi tức một năm của price-weighted index ba cổ phiếu này gần nhất với:
- A. 12,5%.
- B. 13,5%.
- C. 18,0%.
Đáp án: A — 12,5% (Schweser answer key, LOS 40.b/40.d/40.e). Price-weighted: cộng giá ba mã đầu kỳ, cộng giá cuối kỳ, lấy tỷ lệ trừ 1 (divisor không đổi vì không chia tách). Cách tính đầy đủ trên một rổ có số xem Phần 3 câu 12. (file 03 mục 2)
Câu 3. Lợi tức một năm của equal-weighted index ba cổ phiếu này gần nhất với:
- A. 12,0%.
- B. 12,5%.
- C. 13,5%.
Đáp án: C — 13,5% (Schweser answer key). Equal-weighted: trung bình cộng lợi tức ba mã, mỗi mã đếm 1/3 bất kể giá hay vốn hóa. (file 03 mục 3)
Câu 4. Lợi tức một năm của market-cap-weighted index ba cổ phiếu này gần nhất với:
- A. 12,5%.
- B. 13,5%.
- C. 18,0%.
Đáp án: A — 12,5% (Schweser answer key). Market-cap-weighted: tổng vốn hóa kỳ gốc =
đô; lấy tổng vốn hóa cuối kỳ chia 535.000, nhân giá trị gốc 100, ra lợi tức. (file 03 mục 4)
Câu 5. Market float của một cổ phiếu được mô tả đúng nhất là:
- A. tổng số cổ phiếu lưu hành.
- B. số cổ phiếu sẵn cho nhà đầu tư trong nước.
- C. số cổ phiếu lưu hành, loại phần do cổ đông kiểm soát nắm.
Đáp án: C (Schweser answer key). Market float là phần cổ phiếu sẵn cho công chúng, loại phần cổ đông kiểm soát nắm. Free float là thước hẹp hơn, loại thêm phần nhà đầu tư nước ngoài không mua được. (file 03 mục 4.1)
Câu 6. Chỉ số nào sẽ được cân lại (rebalance) thường xuyên nhất?
- A. Price-weighted index.
- B. Equal-weighted index.
- C. Market-cap-weighted index.
Đáp án: B (Schweser answer key). Equal-weighted cân lại nhiều nhất: giá thay đổi làm trọng số các mã lệch khỏi mức đều, phải kéo về. Price-weighted và market-cap-weighted tự cân theo giá nên thường không cần. (file 04 mục 2)
Phần 2 — Module Quiz 40.2
Câu 7. Nhà phát hành một chỉ số gồm 50 trái phiếu doanh nghiệp loại bỏ ba trái phiếu sắp đáo hạn và một trái phiếu có nhà phát hành vỡ nợ, rồi chọn bốn trái phiếu giao dịch sôi động thay vào. Chỉ số này đã được:
- A. định nghĩa lại.
- B. cân lại (rebalanced).
- C. tái lập thành phần (reconstituted).
Đáp án: C (Schweser answer key). Đổi chính các cổ phiếu/trái phiếu thành phần là reconstitution. Rebalancing chỉ là đưa trọng số về mức mục tiêu. (file 04 mục 3)
Câu 8. Đâu nhiều khả năng nhất là cách dùng chỉ số KHÔNG phù hợp?
- A. Làm thước phản ánh tâm lý thị trường.
- B. So một người quản lý vốn hóa nhỏ với chỉ số toàn thị trường.
- C. Dùng CAPM để xác định lợi tức kỳ vọng và beta.
Đáp án: B (Schweser answer key). So người quản lý vốn hóa nhỏ với chỉ số toàn thị trường là dùng sai: chuẩn so phải hợp phong cách của người quản lý, vì hiệu quả phụ thuộc nhiều vào phong cách họ chọn. (file 01 mục 4)
Câu 9. Một chỉ số gồm 200 cổ phiếu mid-cap thiên về growth được mô tả đúng nhất là:
- A. style index (chỉ số theo phong cách).
- B. sector index (chỉ số theo ngành).
- C. broad market index (chỉ số toàn thị trường).
Đáp án: A (Schweser answer key). Chỉ số mid-cap growth là style index. Sector index đo lợi tức một ngành cụ thể (vd tiện ích, dịch vụ tài chính). (file 05 mục 2)
Câu 10. Phát biểu nào kém chính xác nhất về chỉ số thu nhập cố định?
- A. Bám lợi tức một chỉ số trái phiếu là việc khó với nhà đầu tư.
- B. Thành phần các chỉ số trái phiếu rất không đồng nhất.
- C. Do vũ trụ chứng khoán nợ rất lớn, dữ liệu trái phiếu tương đối dễ lấy.
Đáp án: C (Schweser answer key). Trái phiếu chủ yếu giao dịch qua nhà buôn và giao dịch thưa, nên dữ liệu khó lấy chứ không dễ. (file 05 mục 4)
Câu 11. Chỉ số tài sản thay thế nào nhiều khả năng nhất được tính từ giá phái sinh?
- A. Chỉ số bất động sản.
- B. Chỉ số hàng hóa.
- C. Chỉ số quỹ phòng hộ.
Đáp án: B (Schweser answer key). Chỉ số hàng hóa thường tính từ giá hợp đồng futures hàng hóa. (file 05 mục 5)
Câu 12. Phần lớn các chỉ số chứng khoán toàn cầu được dùng rộng rãi là:
- A. trọng số theo giá.
- B. trọng số đều.
- C. trọng số theo vốn hóa.
Đáp án: C (Schweser answer key). Phần lớn chỉ số toàn cầu là market-cap-weighted có điều chỉnh float để phản ánh phần cổ phiếu sẵn cho nhà đầu tư. (file 05 mục 3)
Phần 3 — Bài tính tự dựng
Phần này dựng số đầy đủ để tự kiểm cơ học tính ba phương pháp trọng số (số rổ lấy đúng ví dụ Schweser ở file 03 mục 7).
Câu 13 (ví dụ tự dựng). Ba cổ phiếu đầu kỳ: A giá 100, B giá 10, C giá 1. Cuối kỳ: A lên 110, B lên 12, C giữ 1. Lợi tức price-weighted index một kỳ?
Lời giải. Divisor giữ nguyên 3 (không chia tách).
Lưu ý mã A (giá cao) chi phối: A chỉ tăng 10% nhưng vì giá cao nên kéo cả chỉ số. (file 03 mục 2)
Câu 14 (ví dụ tự dựng). Cùng ba cổ phiếu và giá như câu 13. Lợi tức equal-weighted index một kỳ?
Lời giải. Lợi tức từng mã: A
; B ; C . Mỗi mã đếm 1/3, B (lợi tức cao nhất) kéo trung bình lên đúng phần của nó. (file 03 mục 3)
Câu 15 (ví dụ tự dựng). Cùng ba cổ phiếu, vốn hóa kỳ gốc A 10 triệu, B 10 triệu, C 20 triệu (tổng 40 triệu), giá trị chỉ số gốc 100. Số cổ phiếu không đổi. Lợi tức market-cap-weighted index một kỳ với giá cuối kỳ ở câu 13?
Lời giải. Số cổ phiếu: A
; B ; C . Vốn hóa cuối kỳ: A
; B ; C ; tổng triệu. So ba kết quả: price-weighted 10,81% (A giá cao chi phối), equal-weighted 10% (B lợi tức cao chi phối), market-cap-weighted 7,5% (C vốn hóa lớn nhất chi phối, mà C đứng yên nên kéo chỉ số xuống). Cùng một rổ, ba con số khác nhau chỉ vì cách trộn. (file 03 mục 4, 7)
Câu 16 (ví dụ tự dựng). Chỉ số price-weighted ba mã giá 10, 20, 90 (chỉ số = 40). Mã giá 90 chia tách 3-thành-1. Divisor mới?
Lời giải. Sau chia tách, giá mã đó còn
. Divisor mới giữ chỉ số = 40: Mẫu số tụt từ 3 xuống 1,5 để chỉ số không giật vì một sự kiện không đổi giá trị thật. (file 03 mục 2.1)