Appearance
Bài tập: Vốn lưu động và quản trị thanh khoản
Bộ câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập định lượng thực tế hỗ trợ ôn tập về chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), tính toán chi phí lãi suất thực (EAR) của tín dụng thương mại, đo lường bộ ba chỉ số thanh khoản, tính toán chi phí thanh lý khẩn cấp và lựa chọn chiến lược tài trợ vốn ngắn hạn phù hợp.
1. Bài tập về chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và tín dụng thương mại
Bài 1.1: Tính toán chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ròng
Nguồn: Ví dụ tự dựng.
Đề bài: Một doanh nghiệp sản xuất đồ gia dụng có số ngày tồn kho (
) là ngày, số ngày phải thu khách hàng ( ) là ngày, và số ngày phải trả nhà cung cấp ( ) là ngày. Hãy tính chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ( ) và giải thích nghĩa của kết quả nhận được. Đáp án: CCC bằng
ngày. Giải thích:
Đáp án và Lời giải chi tiết
Các bước tính toán chi tiết:
- Áp dụng công thức tính chu kỳ chuyển đổi tiền mặt:
- Thay các giá trị vào công thức:
- Ý nghĩa: Doanh nghiệp phải tự tài trợ nguồn vốn lưu động bằng vốn tự có hoặc vốn vay ngân hàng trong khoảng thời gian ròng
ngày kể từ khi thực tế chi tiền trả nhà cung cấp cho đến khi thu được tiền mặt từ khách hàng.
(Xem thêm chi tiết tại 01_chu-ky-chuyen-doi-tien.md)
- Áp dụng công thức tính chu kỳ chuyển đổi tiền mặt:
Bài 1.2: Phân tích so sánh chu kỳ tiền mặt với đối thủ
Nguồn: Schweser L1, Reading 23, Module Quiz 23.1.
Đề bài: Khi so sánh hiệu quả hoạt động với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong cùng một phân khúc ngành, việc một doanh nghiệp duy trì được chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ròng ngắn hơn nhiều khả năng nhất là do nhân tố nào sau đây?
- (A) Doanh nghiệp nắm giữ lượng hàng tồn kho lớn hơn.
- (B) Doanh nghiệp duy trì số ngày phải thu khách hàng (
) ngắn hơn. - (C) Doanh nghiệp thực hiện thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp nhanh hơn (
ngắn hơn).
Đáp án: B.
Giải thích:
Đáp án và Giải thích chi tiết
- Đáp án đúng: (B) Duy trì DSO ngắn hơn.
- Giải thích: Theo công thức:
Để làm giảm , doanh nghiệp cần giảm (ít tồn kho hơn), giảm (thu tiền khách nhanh hơn) hoặc tăng (trả chậm nhà cung cấp hơn). Phương án (A) tăng và phương án (C) giảm đều làm chu kỳ bị kéo dài ra. Do đó, chỉ có phương án (B) hỗ trợ rút ngắn chu kỳ ròng.
(Xem thêm chi tiết tại 01_chu-ky-chuyen-doi-tien.md)
Bài 1.3: Lượng hóa chi phí đi vay ngầm từ nhà cung cấp
Nguồn: Schweser L1, Reading 23.
Đề bài: Một công ty nhận được hóa đơn mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp với điều khoản thanh toán "2/10 net 30". Lãi suất vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại hiện hành là
/năm. Doanh nghiệp nên vay ngân hàng để thanh toán sớm hay từ bỏ chiết khấu để trả chậm vào ngày thứ 30? Đáp án: EAR của tín dụng thương mại là
/năm, cao hơn lãi ngân hàng . Doanh nghiệp nên vay ngân hàng thanh toán sớm. Giải thích:
Đáp án và Lời giải chi tiết
Các bước tính toán chi tiết:
- Xác định tham số: Tỷ lệ chiết khấu
; hạn chiết khấu ngày; hạn thanh toán bắt buộc ngày. Số ngày vay ngầm của việc trả chậm: ngày. - Tính lãi suất thực hưởng hàng năm (EAR):
- Kết luận: Chi phí đi vay tín dụng thương mại (
) đắt hơn nhiều so với vay ngân hàng ( ). Doanh nghiệp nên vay ngân hàng để thanh toán sớm vào ngày thứ 10 để hưởng chiết khấu .
(Xem thêm chi tiết tại 01_chu-ky-chuyen-doi-tien.md)
- Xác định tham số: Tỷ lệ chiết khấu
Bài 1.4: Lượng hóa chi phí từ bỏ chiết khấu thanh toán sớm
Nguồn: Schweser L1, Reading 23, Module Quiz 23.1.
Đề bài: Một công ty nhận được hóa đơn mua máy móc trị giá
USD với điều khoản thanh toán "1.5/15 net 40". Việc doanh nghiệp từ bỏ chiết khấu để trả chậm vào ngày thứ 40 tương đương việc doanh nghiệp phải trả khoản chi phí là USD cho việc sử dụng lượng tiền nào trong khoảng thời gian bao nhiêu ngày? - (A) Sử dụng
USD trong ngày. - (B) Sử dụng
USD trong ngày. - (C) Sử dụng
USD trong ngày.
- (A) Sử dụng
Đáp án: C.
Giải thích:
Đáp án và Lời giải chi tiết
Các bước phân tích chi tiết:
- Tính số tiền thực nhận của khoản vay ngầm: Nếu thanh toán vào ngày thứ 15, số tiền phải trả là:
- Xác định thời hạn vay: Trả nợ vào ngày thứ 40 thay vì ngày thứ 15 giúp doanh nghiệp trì hoãn trả tiền thêm:
- Tính chi phí lãi vay (số tiền tuyệt đối): Chi phí cơ hội của việc từ bỏ chiết khấu là:
- Kết luận: Doanh nghiệp thực chất đã trả khoản chi phí lãi là
USD để được sử dụng số tiền đáng lẽ phải trả sớm là USD trong thời gian ngày.
(Xem thêm chi tiết tại 01_chu-ky-chuyen-doi-tien.md)
- Tính số tiền thực nhận của khoản vay ngầm: Nếu thanh toán vào ngày thứ 15, số tiền phải trả là:
2. Bài tập về đo lường thanh khoản và thanh lý tài sản
Bài 2.1: Tính toán bộ ba tỷ số thanh khoản ngắn hạn
Nguồn: Schweser L1, Reading 23.
Đề bài: Drake Corporation có các số liệu tài chính cuối năm 20X2 (đơn vị: nghìn USD) như sau: Tiền và chứng khoán dễ bán =
, Khoản phải thu = , Hàng tồn kho = , Chi phí trả trước = . Nợ ngắn hạn gồm: Phải trả người bán = , Chi phí dồn tích = , Nợ vay ngắn hạn = . Hãy tính Current Ratio (Tỷ số hiện hành), Quick Ratio (Tỷ số nhanh) và Cash Ratio (Tỷ số tiền mặt) của doanh nghiệp. Đáp án: Current Ratio =
; Quick Ratio = ; Cash Ratio = . Giải thích:
Đáp án và Lời giải chi tiết
Các bước tính toán chi tiết:
- Tính tổng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn:
- Tổng tài sản ngắn hạn:
nghìn USD. - Tổng nợ ngắn hạn:
nghìn USD.
- Tổng tài sản ngắn hạn:
- Tính Tỷ số hiện hành (Current Ratio):
- Tính Tỷ số nhanh (Quick Ratio):
- Tử số (loại trừ tồn kho và chi phí trả trước):
nghìn USD. - Quick Ratio:
- Tử số (loại trừ tồn kho và chi phí trả trước):
- Tính Tỷ số tiền mặt (Cash Ratio):
- Tử số (chỉ giữ tiền và chứng khoán dễ bán):
nghìn USD. - Cash Ratio:
- Tử số (chỉ giữ tiền và chứng khoán dễ bán):
(Xem thêm chi tiết tại 02_thanh-khoan.md)
- Tính tổng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn:
Bài 2.2: Lượng hóa chi phí thanh lý khẩn cấp tài sản
Nguồn: Schweser L1, Reading 23.
Đề bài: Doanh nghiệp cần huy động tiền mặt khẩn cấp và cân nhắc thanh lý ba nguồn tài sản có Giá trị thị trường hợp lý (FMV) và tỷ lệ chiết khấu thanh lý cưỡng bức như sau:
- Nguồn 1: Tiền và chứng khoán dễ bán có FMV =
nghìn USD, chiết khấu . - Nguồn 2: Tồn kho và phải thu có FMV =
nghìn USD, chiết khấu . - Nguồn 3: Bất động sản trống có FMV =
nghìn USD, chiết khấu . Xác định tổng số tiền ròng thực tế thu hồi được và tỷ lệ chi phí thanh khoản ròng của danh mục tài sản này.
- Nguồn 1: Tiền và chứng khoán dễ bán có FMV =
Đáp án: Tiền thu hồi ròng là
nghìn USD; Tỷ lệ chi phí thanh khoản là . Giải thích:
Đáp án và Lời giải chi tiết
Các bước tính toán chi tiết:
- Tính giá trị thu hồi ròng của từng nguồn:
- Nguồn 1:
nghìn USD. - Nguồn 2:
nghìn USD. - Nguồn 3:
nghìn USD. - Tổng giá trị thu hồi ròng:
nghìn USD.
- Nguồn 1:
- Tính chi phí thanh khoản:
- Tổng FMV của tài sản:
nghìn USD. - Chi phí thanh khoản tuyệt đối:
nghìn USD. - Tỷ lệ chi phí thanh khoản ròng:
- Tổng FMV của tài sản:
(Xem thêm chi tiết tại 02_thanh-khoan.md)
- Tính giá trị thu hồi ròng của từng nguồn:
Bài 2.3: Đánh giá tác động lên tính thanh khoản doanh nghiệp
Nguồn: Schweser L1, Reading 23, Module Quiz 23.1 câu 3.
Đề bài: Hành động quản trị tài chính nào sau đây của ban điều hành nhiều khả năng nhất giúp nâng cao tính thanh khoản trực tiếp cho doanh nghiệp?
- (A) Bán tháo hàng tồn kho với mức chiết khấu thương mại
thu tiền ngay. - (B) Trả tiền hàng cho nhà cung cấp sớm hơn để hưởng chiết khấu thanh toán sớm.
- (C) Nới lỏng kỳ hạn bán chịu cho khách hàng mua sản phẩm từ 90 ngày lên 120 ngày.
- (A) Bán tháo hàng tồn kho với mức chiết khấu thương mại
Đáp án: A.
Giải thích:
Đáp án và Giải thích chi tiết
- Đáp án đúng: (A) Bán tháo hàng tồn kho thu tiền ngay.
- Giải thích: Hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn nằm xa tiền mặt nhất. Việc bán được hàng tồn kho thu tiền mặt ngay lập tức chuyển đổi tài sản kém thanh khoản thành tài sản thanh khoản cao nhất (tiền mặt), làm gia tăng Tỷ số nhanh và Tỷ số tiền mặt. Phương án (B) làm giảm lượng tiền mặt của doanh nghiệp (
giảm - rút thanh khoản). Phương án (C) kéo dài thời gian chôn vốn tại khoản phải thu ( tăng - kéo thanh khoản).
(Xem thêm chi tiết tại 02_thanh-khoan.md)
3. Bài tập về chiến lược quản lý vốn lưu động ròng
Bài 3.1: Nhận diện chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng
Nguồn: Schweser L1, Reading 23, Module Quiz 23.1 câu 5.
Đề bài: Kế hoạch quản trị tài chính nào sau đây được phân loại là chính sách quản lý vốn lưu động Thận trọng (Conservative Strategy)?
- (A) Giảm thiểu trữ lượng hàng tồn kho lưu kho để giảm tối đa chi phí bảo quản.
- (B) Sử dụng nguồn vốn vay dài hạn phát hành mới để tài trợ cho sự gia tăng các khoản phải thu.
- (C) Bán bớt chứng khoán dễ bán trong danh mục để lấy tiền mua sắm máy móc nhà xưởng.
Đáp án: B.
Giải thích:
Đáp án và Giải thích chi tiết
- Đáp án đúng: (B) Tài trợ tăng khoản phải thu bằng vay dài hạn.
- Giải thích: Đặc trưng của chiến lược quản lý thận trọng là sử dụng các nguồn vốn dài hạn, ổn định (như nợ dài hạn, vốn cổ phần) để tài trợ cho các tài sản ngắn hạn (như khoản phải thu). Phương án (A) và (C) đều làm giảm quy mô tài sản ngắn hạn thanh khoản cao của doanh nghiệp, phản ánh xu hướng quản trị mạo hiểm, mạnh tay (Aggressive Strategy) nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn hơn là an toàn.
(Xem thêm chi tiết tại 03_quan-ly-von-luu-dong.md)