Skip to content

Bài tập — cụm Financial Reporting Quality

Đề + lời giải lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 36 (Module Quiz 36.1 và 36.2/36.3). Các bài có trong Module Quiz ghi (Schweser answer key) ở bullet đầu bài. Các LOS không có quiz tương ứng thì tự dựng đề bám đúng nội dung file con, ghi (ví dụ tự dựng). Đây cũng là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự giải theo nội dung file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.


1. Chất lượng báo cáo so với kết quả

Bài 1.1 — Lãi lớn nhưng phần lớn từ bán tài sản

  • Đề: (Schweser answer key) một công ty báo lợi nhuận ròng 40 triệu. Thuyết minh trong phần phân tích của ban lãnh đạo cho biết 30 triệu trong số đó đến từ lãi bán một tài sản. Chỉ dựa trên thông tin này, công ty được mô tả đúng nhất là có chất lượng cao về cái gì — chỉ chất lượng báo cáo, cả chất lượng kết quả lẫn chất lượng báo cáo, hay không cái nào?
  • Cách làm:
    • Phần lớn lợi nhuận đến từ một khoản lãi một lần (bán tài sản) → lợi nhuận không bền → chất lượng kết quả thấp.
    • Nhưng công ty công bố rõ điều này trong thuyết minh → cách trình bày trung thực, dùng được → chất lượng báo cáo cao.
    • Hai trục độc lập (xem file 01 mục 1.3): cao một trục, thấp trục kia.
  • Đáp án: chỉ chất lượng báo cáo cao (financial reporting only). Chất lượng kết quả thấp vì lãi không bền; chính sự công bố minh bạch giữ chất lượng báo cáo ở mức cao.

Bài 1.2 — Báo cáo nào chất lượng thấp nhất

  • Đề: (Schweser answer key) báo cáo nào sau đây có chất lượng thấp nhất — báo cáo phản ánh lợi nhuận không bền, lựa chọn kế toán thiên lệch, hay rời khỏi chuẩn mực kế toán?
  • Cách làm: đối chiếu phổ sáu bậc (file 01 mục 2). Lợi nhuận không bền (bậc 2) và lựa chọn thiên lệch (bậc 3) vẫn tuân thủ chuẩn nên còn cao hơn. Rời khỏi chuẩn (bậc 5-6) là vùng thấp nhất; báo cáo nêu rõ lợi nhuận không bền thậm chí vẫn là chất lượng cao.
  • Đáp án: rời khỏi chuẩn mực kế toán (departures from accounting principles).

Bài 1.3 — Lựa chọn trung lập và tính dùng được

  • Đề: (Schweser answer key) báo cáo dễ dùng được để ra quyết định nhất khi lựa chọn kế toán của ban lãnh đạo là trung lập, hung hăng, hay thận trọng?
  • Cách làm: dùng được để ra quyết định đòi phản ánh trung thực, mà trung thực gồm trung lập (file 01 mục 1.1). Cả hung hăng lẫn thận trọng đều là thiên lệch, đều rời khỏi trung lập.
  • Đáp án: trung lập (neutral).

2. Thận trọng và hung hăng

Bài 2.1 — Vốn hóa chi phí kỳ này là chiều thiên lệch nào

  • Đề: (ví dụ tự dựng) một công ty vốn hóa một khoản chi của kỳ này thành tài sản trên bảng cân đối thay vì ghi thẳng vào chi phí. Đây là kế toán thận trọng hay hung hăng?
  • Cách làm: vốn hóa làm chi phí kỳ này giảm → lợi nhuận kỳ này tăng → làm đẹp con số kỳ hiện tại. Bảng đối chiếu ở file 02 mục 1.1 xếp "vốn hóa chi phí kỳ này" vào cột hung hăng.
  • Đáp án: hung hăng (làm tăng lợi nhuận kỳ này bằng cách dời chi phí thành tài sản trải dần).

Bài 2.2 — Hũ bánh quy

  • Đề: (ví dụ tự dựng) một công ty trong một quý lãi cao hơn kỳ vọng đã tăng một khoản nợ phải trả ước tính để dìm bớt lợi nhuận quý đó, rồi quý sau lãi yếu thì giảm khoản nợ đó để bơm lợi nhuận lên. Thủ thuật này tên gì và thuộc chiều thiên lệch nào ở bước đầu?
  • Cách làm: cất bớt lợi nhuận kỳ tốt để moi ra dùng kỳ xấu = "hũ bánh quy" (file 02 mục 1.2). Bước dìm lợi nhuận kỳ tốt (tăng khoản nợ ước tính) là thiên lệch thận trọng; bước bơm kỳ xấu là hung hăng. Mục tiêu chung là làm mượt lợi nhuận.
  • Đáp án: hũ bánh quy (cookie jar) — một cách làm mượt lợi nhuận; bước đầu là thiên lệch thận trọng.

3. Động cơ và cơ chế kỷ luật

Bài 3.1 — Động cơ báo lãi thấp

  • Đề: (Schweser answer key) đâu ít có khả năng nhất là động cơ để báo lãi quá lên — giảm nghĩa vụ thuế, đạt kỳ vọng giới phân tích, hay giữ tuân thủ điều khoản nợ?
  • Cách làm: giảm nghĩa vụ thuế là lý do báo lãi thấp đi (lãi thấp thì thuế thấp), không phải báo lãi cao (file 03 mục 1.2 bẫy). Hai lý do kia đều đẩy báo lãi cao: đạt kỳ vọng phân tích và tránh vi phạm điều khoản nợ.
  • Đáp án: giảm nghĩa vụ thuế (reduce tax obligations).

Bài 3.2 — Kiểm soát nội bộ yếu thuộc loại điều kiện nào

  • Đề: (Schweser answer key) trong các điều kiện dẫn tới báo cáo kém chất lượng, kiểm soát nội bộ yếu được mô tả đúng nhất là gì?
  • Cách làm: tam giác gian lận (file 03 mục 1.3) — kiểm soát nội bộ yếu không khiến ai muốn gian lận, nó chỉ làm gian lận dễ trót lọt → là cơ hội, không phải động cơ.
  • Đáp án: cơ hội (opportunity).

Bài 3.3 — Giới hạn của kiểm toán

  • Đề: (Schweser answer key) một giới hạn của kiểm toán trong việc đảm bảo chất lượng báo cáo là gì — phát hiện gian lận không phải mục tiêu của kiểm toán, công ty đại chúng không bắt buộc kiểm toán, hay kiểm toán viên chỉ đưa ý kiến chấp nhận hoặc ngoại trừ mà không giải thích lý do?
  • Cách làm: mục tiêu kiểm toán là cho đảm bảo hợp lý báo cáo trình bày trung thực, không phải bảo đảm tuyệt đối; công ty cố tình gian lận có thể qua mặt kiểm toán viên (file 03 mục 2.2). "Phát hiện gian lận không phải mục tiêu của kiểm toán" mô tả đúng giới hạn này. Công ty đại chúng ở phần lớn các nước bắt buộc kiểm toán (nên lựa chọn kia sai). Kiểm toán viên giải thích khi ra ý kiến ngoại trừ hoặc trái ngược (nên lựa chọn còn lại cũng sai).
  • Đáp án: phát hiện gian lận không phải mục tiêu của kiểm toán (kiểm toán chỉ cho đảm bảo hợp lý, công ty gian lận có thể qua mặt kiểm toán viên).

4. Lựa chọn trình bày

Bài 4.1 — Yêu cầu công bố kèm thước đo phi-GAAP ở Mỹ

  • Đề: (ví dụ tự dựng) một công ty Mỹ trình bày một thước đo phi-GAAP loại bỏ chi phí tái cơ cấu. Luật buộc công ty làm gì kèm theo?
  • Cách làm: ở Mỹ (file 04 mục 2), công ty báo thước đo phi-GAAP phải: hiển thị con số GAAP gần nhất nổi bật ngang nhau, giải thích vì sao thước đo phi-GAAP hữu ích, đối chiếu chênh lệch về con số GAAP, công bố các mục đích khác, và gộp lại mọi khoản có khả năng lặp lại dù bị gắn nhãn bất thường.
  • Đáp án: hiển thị con số GAAP gần nhất với mức nổi bật ngang nhau, giải thích lý do, đối chiếu chênh lệch về con số GAAP (và gộp các khoản có khả năng lặp lại).

Bài 4.2 — Yêu cầu IFRS với thước đo ngoài chuẩn

  • Đề: (Schweser answer key) theo IFRS, một công ty trình bày thước đo tài chính ngoài chuẩn ít có khả năng nhất bị buộc làm điều nào — cung cấp thước đo đó cho ít nhất hai kỳ trước, giải thích lý do trình bày thước đo ngoài chuẩn, hay đối chiếu thước đo ngoài chuẩn về một con số chuẩn so sánh được?
  • Cách làm: IFRS buộc định nghĩa và giải thích sự liên quan của thước đo ngoài chuẩn và đối chiếu về con số IFRS gần nhất (file 04 mục 2 bẫy). Trình bày con số cho các kỳ trước không nằm trong yêu cầu — đây đúng là điểm bẫy.
  • Đáp án: cung cấp thước đo đó cho ít nhất hai kỳ trước (đây là việc IFRS không bắt buộc).

5. Phương pháp quản trị lợi nhuận

Bài 5.1 — Vốn hóa không đúng chỗ tác động gì kỳ này

  • Đề: (Schweser answer key) trong kỳ hiện tại, việc vốn hóa không đúng chỗ nhiều khả năng nhất làm gì — báo doanh thu quá lên, báo nợ phải trả thấp đi, hay báo chi phí thấp đi?
  • Cách làm: vốn hóa biến một khoản đáng lẽ ghi chi phí thành tài sản trên bảng → chi phí kỳ này bị ghi thấp đi → lợi nhuận kỳ này tăng (file 05 mục 3). Doanh thu và nợ phải trả không bị quyết định vốn hóa tác động.
  • Đáp án: báo chi phí thấp đi (understate expenses), nhờ đó lợi nhuận kỳ này tăng.

Bài 5.2 — Vốn hóa khoản marketing tác động lợi nhuận và dòng tiền

  • Đề: (ví dụ tự dựng) một công ty có khoản chi marketing 1,500,000, chọn vốn hóa và phân bổ trong ba năm. So với ghi thẳng vào chi phí, kỳ phát sinh lợi nhuận trước thuế và dòng tiền hoạt động thay đổi ra sao?
  • Cách làm: (file 05 mục 3)
    • Lợi nhuận: kỳ phát sinh chỉ ghi 1,500,000/3=500,000 chi phí thay vì 1,500,000 → lợi nhuận trước thuế tăng thêm 1,000,000.
    • Dòng tiền: cả khoản chi xếp vào dòng tiền đầu tư (chảy ra) thay vì dòng tiền hoạt động → dòng tiền hoạt động (CFO) tăng đúng bằng 1,500,000.
  • Đáp án: lợi nhuận trước thuế kỳ này tăng thêm 1,000,000; dòng tiền hoạt động tăng (cả khoản chi chuyển sang dòng tiền đầu tư).

Bài 5.3 — FIFO khi giá đang tăng

  • Đề: (ví dụ tự dựng) khi giá đang tăng, dùng FIFO so với phương pháp bình quân gia quyền cho lợi nhuận gộp cao hơn hay thấp hơn, và con số nào sát thực tế kinh tế hơn?
  • Cách làm: (file 05 mục 2.2) giá tăng thì FIFO cho COGS thấp hơn → lợi nhuận gộp cao hơn, nhưng bị méo vì gộp cả phần lời do giá tăng. Phương pháp bình quân cho COGS sát chi phí thay thế hơn nên báo cáo kết quả phản ánh thực tế tốt hơn. (FIFO cho giá trị tồn kho trên bảng cân đối chính xác hơn.)
  • Đáp án: FIFO cho lợi nhuận gộp cao hơn nhưng bị méo; phương pháp bình quân cho báo cáo kết quả sát thực tế kinh tế hơn.

6. Dấu hiệu cảnh báo

Bài 6.1 — Bản chất một dấu hiệu cảnh báo

  • Đề: (ví dụ tự dựng) phát hiện một dấu hiệu cảnh báo kế toán có chứng minh công ty đang gian lận không? Nên làm gì khi gặp nhiều dấu hiệu cùng lúc mà không có lời giải thích thỏa đáng?
  • Cách làm: (file 06 mục 1) một dấu hiệu có hai cách giải thích — lý do kinh doanh thật hoặc thao túng — nên nó chỉ đòi soi kỹ, chưa kết luận. Nhiều dấu hiệu cùng hướng mới đáng lo; khi không có lời giải thích thỏa đáng, một lựa chọn là tránh đầu tư.
  • Đáp án: không chứng minh gian lận — chỉ là dấu hiệu cần phân tích thêm; gặp nhiều dấu hiệu không được giải thích thỏa đáng thì tránh đầu tư là một lựa chọn hợp lý.

Bài 6.2 — Dấu hiệu của nhồi kênh phân phối

  • Đề: (Schweser answer key) một dấu hiệu cảnh báo tiềm năng cho thấy công ty đang nhồi kênh phân phối là sự tăng bất thường của chỉ số nào — vòng quay khoản phải thu, số ngày bán hàng còn nợ, hay số ngày phải trả?
  • Cách làm: (file 06 mục 2.1) nhồi kênh là đẩy thêm hàng cho nhà phân phối quá mức bán được, làm khoản phải thu phình nhanh hơn doanh thu → số ngày bán hàng còn nợ (DSO) tăng và vòng quay khoản phải thu giảm (nên "tăng vòng quay phải thu" sai). Khoản phải trả không bị nhồi kênh tác động.
  • Đáp án: số ngày bán hàng còn nợ tăng (days of sales outstanding).

Bài 6.3 — Dòng tiền không đỡ lợi nhuận

  • Đề: (ví dụ tự dựng) qua nhiều kỳ, tỷ lệ dòng tiền hoạt động chia lợi nhuận ròng của một công ty dai dẳng dưới một và đang giảm dần. Đây là dấu hiệu của vấn đề gì?
  • Cách làm: (file 06 mục 2.4) lợi nhuận là con số trên giấy, dòng tiền là tiền thật; tỷ lệ dưới một dai dẳng nghĩa là lợi nhuận không có tiền thật đỡ lưng, thường do một khoản dồn-tích đẩy lợi nhuận lên mà chưa thu tiền — dấu vết doanh thu ghi sớm hoặc chi phí bị giấu. Đây là cờ đỏ then chốt, phải truy đầu tiên.
  • Đáp án: lợi nhuận không được dòng tiền hoạt động đỡ lưng — cờ đỏ then chốt gợi ý doanh thu ghi sớm hoặc chi phí bị giấu.

Bài 6.4 — Ba mốc để so một con số bất thường

  • Đề: (ví dụ tự dựng) reading nêu ba phương pháp đọc để một con số lộ ra là bất thường. Ba mốc so sánh đó là gì?
  • Cách làm: (file 06 mục 3) một con số chỉ "bất thường" khi lệch khỏi một mốc — so qua thời gian của chính công ty (phân tích xu hướng), so các phần trong nội bộ báo cáo (common-size), so ngang đồng ngành.
  • Đáp án: phân tích xu hướng (so chính công ty qua thời gian), common-size (so các phần trong báo cáo), so sánh đồng ngành (so các công ty cùng ngành).