Appearance
Bài tập — cụm Analysis of Income Taxes
Đề + lời giải lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 35 (Module Quiz 35.1 đến 35.3). Bài có sẵn số + đáp án trong text nguồn ghi (Schweser answer key) ở bullet đầu. Bài tự thêm để phủ chỗ thiếu ghi (ví dụ tự dựng). Đây cũng là mầm test cho vòng 2 — mỗi đáp án thành một assert.
Cách dùng: che phần Đáp án, tự giải theo công thức ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu. Ký hiệu DTA, DTL, carrying amount, tax base, thuế suất hiệu dụng... xem concept.md.
1. Phân biệt khái niệm và loại chênh lệch
Các bài này bám LOS 35.a — file 01_loi-nhuan-ke-toan-vs-thue.md.
1.1. Định nghĩa thuế nào sai
(Schweser answer key)Module Quiz 35.1 câu 1.- Đề: định nghĩa nào sau đây kém chính xác nhất?
- A. Thu nhập chịu thuế là thu nhập tính theo luật của cơ quan thuế.
- B. Thuế phải nộp là khoản đến hạn nộp cho nhà nước.
- C. Chi phí thuế thu nhập bằng lãi trước thuế nhân thuế suất luật định.
- Cách làm: A và B đúng theo định nghĩa. C sai vì chi phí thuế ghi sổ không bằng lãi trước thuế nhân thuế suất luật định — chúng lệch nhau do chênh lệch tạm thời và vĩnh viễn. Phương trình đúng là chi phí thuế = thuế phải nộp + thay đổi DTL − thay đổi DTA.
- Đáp án: C. Lãi trước thuế và chi phí thuế không khóa cứng theo thuế suất luật định vì có hai loại chênh lệch.
1.2. Tax base nhỏ hơn carrying amount mà không đảo ngược
(Schweser answer key)Module Quiz 35.1 câu 2.- Đề: nếu tax base của một tài sản nhỏ hơn carrying amount của nó, và chênh lệch này không kỳ vọng đảo ngược trong tương lai, thì kết quả là gì?
- A. Sinh ra một DTL.
- B. Sinh ra một DTA.
- C. Không sinh DTA cũng không sinh DTL.
- Cách làm: với tài sản, carrying amount lớn hơn tax base bình thường sẽ sinh DTL. Nhưng chìa khóa ở chữ "không kỳ vọng đảo ngược" — đó là chênh lệch vĩnh viễn. Chênh lệch vĩnh viễn không bao giờ sinh DTA hay DTL; chỉ chênh lệch tạm thời (sẽ đảo) mới sinh.
- Đáp án: C. Không kỳ vọng đảo ngược nghĩa là vĩnh viễn, nên không sinh thuế hoãn lại.
1.3. Trường hợp nào ít khả năng sinh DTA
(Schweser answer key)Module Quiz 35.1 câu 3.- Đề: trường hợp nào ít khả năng nhất sinh ra một DTA?
- A. Chi phí hoặc lỗ được khấu trừ thuế trước khi ghi nhận trên báo cáo lãi lỗ.
- B. Doanh thu hoặc lãi chịu thuế trước khi ghi nhận trên báo cáo lãi lỗ.
- C. Lỗ thuế chuyển sang dùng để giảm thu nhập chịu thuế tương lai.
- Cách làm: DTA sinh khi trả thuế nhiều trước, để dành giảm sau. B (doanh thu chịu thuế trước, ghi sổ sau) và C (lỗ thuế chuyển sang) đều cho công ty khoản giảm thuế tương lai → sinh DTA. A thì ngược: chi phí được trừ thuế trước khi ghi sổ → thu nhập chịu thuế năm nay thấp hơn → trả ít thuế trước, trả bù sau → sinh DTL, không phải DTA. Khấu hao nhanh cho thuế là ví dụ điển hình của A.
- Đáp án: A. Chi phí được trừ thuế trước khi ghi nhận sổ sinh DTL chứ không phải DTA.
1.4. Dự phòng nợ khó đòi của Sidewinder
(Schweser answer key)Module Quiz 35.1 câu 4.- Đề: Sidewinder Corporation có khoản phải thu cuối kỳ carrying amount 500{,}000 đô sau khi đã trừ dự phòng nợ khó đòi bằng 5% phải thu cuối kỳ. Trên tờ khai thuế, nợ khó đòi chỉ được trừ khi thực sự xóa sổ. Việc này nhiều khả năng sinh ra gì?
- A. Một DTL.
- B. Một DTA.
- C. Không sinh DTA cũng không sinh DTL.
- Cách làm: kế toán đã trừ dự phòng nợ khó đòi rồi (làm carrying amount của phải thu giảm), nhưng thuế chưa cho trừ tới khi xóa sổ. Nên tax base của phải thu lớn hơn carrying amount. Với tài sản, tax base lớn hơn carrying amount → sinh DTA. Trực giác: công ty đang trả thuế nhiều hơn trước (vì thuế chưa cho trừ khoản dự phòng), để dành khoản giảm thuế khi xóa sổ sau.
- Đáp án: B. Dự phòng làm carrying amount nhỏ hơn tax base của phải thu, sinh DTA.
1.5. Chi phí thuế của Roadrunner từ số dư hoãn lại
(Schweser answer key)Module Quiz 35.1 câu 5.- Đề: Roadrunner báo cáo: thuế phải nộp năm 20X7 bằng 500{,}000 đô; DTA cuối 20X7 bằng 300{,}000 và cuối 20X6 bằng 350{,}000; DTL cuối 20X7 bằng 500{,}000 và cuối 20X6 bằng 400{,}000. Chi phí thuế trên báo cáo lãi lỗ 20X7 gần nhất với con số nào?
- A. 500{,}000 đô.
- B. 550{,}000 đô.
- C. 650{,}000 đô.
- Cách làm: dùng phương trình lõi chi phí thuế = thuế phải nộp + thay đổi DTL − thay đổi DTA.
- Thay đổi DTA:
(DTA giảm). - Thay đổi DTL:
(DTL tăng). - Chi phí thuế:
.
- Thay đổi DTA:
- Tự kiểm số học: trừ một số âm (−50{,}000) thành cộng 50{,}000; tổng
nghìn. Đây đúng chỗ dấu dễ sai — DTA giảm đẩy chi phí thuế lên. - Đáp án: C. 650{,}000 đô.
1.6. Thuế suất tăng tác động DTA
(Schweser answer key)Module Quiz 35.1 câu 6.- Đề: thuế suất tăng làm giá trị trên bảng cân đối của một DTA ra sao?
- A. Giảm.
- B. Tăng.
- C. Không đổi.
- Cách làm: DTA và DTL đều bằng chênh lệch tạm thời nhân thuế suất kỳ vọng lúc đảo ngược. Thuế suất tăng → cả DTA và DTL đều tăng (vì khi đảo ngược sẽ chịu thuế suất mới cao hơn). Thay đổi này cũng chạy vào chi phí thuế kỳ đó.
- Đáp án: B. Tăng. Thuế suất tăng làm cả DTA lẫn DTL đều tăng.
1.7. Phân loại miễn lãi trái phiếu địa phương
(ví dụ tự dựng)- Đề: một công ty Mỹ nhận 200{,}000 đô lãi từ trái phiếu chính quyền địa phương; khoản này vào lãi kế toán nhưng luật thuế miễn hoàn toàn. Đây là chênh lệch loại nào, có sinh thuế hoãn lại không, tác động gì lên thuế suất hiệu dụng?
- Cách làm: khoản này vào sổ kế toán nhưng không bao giờ vào tờ khai thuế → chênh lệch vĩnh viễn. Vĩnh viễn không sinh DTA/DTL (không có đảo ngược để hoãn). Vì nó hạ thu nhập chịu thuế mà không hạ lãi kế toán → kéo thuế suất hiệu dụng xuống thấp hơn luật định.
- Đáp án: chênh lệch vĩnh viễn; không sinh thuế hoãn lại; kéo thuế suất hiệu dụng xuống dưới luật định.
2. Tạo và xử lý thuế hoãn lại
Các bài này bám LOS 35.b — file 02_thue-hoan-lai.md.
2.1. Tax base lớn hơn carrying amount có đảo ngược
(Schweser answer key)Module Quiz 35.2 câu 1.- Đề: nếu tax base của một tài sản vượt carrying amount của nó và kỳ vọng đảo ngược trong tương lai, thì:
- A. Sinh một DTA.
- B. Sinh một DTL.
- C. Không sinh DTA cũng không sinh DTL.
- Cách làm: với tài sản, tax base lớn hơn carrying amount → DTA. Trực giác: tương lai còn nhiều khấu hao thuế để trừ hơn so với sổ kế toán → thu nhập chịu thuế tương lai thấp hơn → giảm thuế sau → đúng nghĩa một tài sản. Có kỳ vọng đảo ngược nên đúng là chênh lệch tạm thời, sinh thuế hoãn lại.
- Đáp án: A. Sinh một DTA.
2.2. Khấu hao của Enigma KK tác động DTL
(Schweser answer key)Module Quiz 35.2 câu 2.- Đề: Enigma KK dùng khấu hao đường thẳng cho sổ kế toán và khấu hao nhanh cho thuế. Cả hai mục đích đều giả định đời hữu dụng 5 năm, không giá trị thu hồi. Năm nay khấu hao kế toán là 10{,}000{,}000 yên, khấu hao thuế là 8{,}000{,}000 yên. Phát biểu nào về tác động khấu hao năm nay là chính xác nhất?
- A. DTL sẽ tăng.
- B. Chi phí thuế sẽ lớn hơn thuế phải nộp.
- C. Carrying amount của tài sản lớn hơn tax base.
- Cách làm: điểm gài là năm nay khấu hao thuế (8 triệu) thấp hơn khấu hao kế toán (10 triệu). Khấu hao nhanh dồn nhiều vào năm đầu, nên năm nay đã là giai đoạn đảo ngược — DTL đang co lại chứ không tăng. Vì DTL giảm:
- A sai: DTL giảm, không tăng.
- B sai: DTL giảm làm chi phí thuế thấp hơn thuế phải nộp (theo phương trình chi phí thuế = thuế phải nộp + thay đổi DTL, thay đổi DTL âm).
- C đúng: trong giai đoạn đảo ngược, carrying amount vẫn lớn hơn tax base nhưng chênh đang thu hẹp dần. Tới hết đời tài sản hai bên về 0.
- Đáp án: C. Carrying amount của tài sản vẫn lớn hơn tax base, chênh đang thu hẹp khi DTL đảo ngược.
2.3. Tăng valuation allowance tác động chi phí thuế
(Schweser answer key)Module Quiz 35.2 câu 3.- Đề: một công ty báo cáo theo US GAAP báo tăng valuation allowance cuối kỳ. Việc này tác động gì lên chi phí thuế kỳ này?
- A. Tăng.
- B. Giảm.
- C. Không tác động.
- Cách làm: valuation allowance là tài khoản đối ứng trừ vào DTA. Tăng allowance → DTA ròng giảm → theo phương trình, DTA giảm làm chi phí thuế tăng (trừ một số nhỏ hơn). Tăng allowance còn làm giảm lãi ròng. Đây cũng là chỗ ban quản trị có thể bẻ con số lãi.
- Đáp án: A. Tăng. Allowance tăng làm DTA ròng giảm, đẩy chi phí thuế lên và hạ lãi.
2.4. Treat DTL của công ty mua tài sản liên tục
(Schweser answer key)Module Quiz 35.2 câu 4.- Đề: một nhà phân tích so một công ty với đối thủ. Công ty có một DTL sinh từ khấu hao nhanh cho thuế, và kỳ vọng tiếp tục tăng mua sắm tài sản cố định trong tương lai gần. Nên xử lý khoản DTL này thế nào cho mục đích phân tích?
- A. Coi là vốn chủ ở toàn bộ giá trị.
- B. Coi là nợ ở toàn bộ giá trị.
- C. Coi giá trị hiện tại là nợ, phần còn lại là vốn chủ.
- Cách làm: câu hỏi then chốt: DTL có bao giờ đảo ngược thật không? Vì công ty liên tục mua tài sản mới, khấu hao nhanh cứ tạo DTL mới chồng lên DTL cũ → tổng DTL gần như không bao giờ đảo. DTL không kỳ vọng đảo → coi là vốn chủ ở toàn bộ giá trị (giảm DTL, tăng vốn chủ cùng một lượng), để tỷ số nợ trên vốn không bị thổi phồng.
- Đáp án: A. Coi là vốn chủ ở toàn bộ giá trị vì DTL không kỳ vọng đảo ngược.
2.5. Số dư DTL Firebird từ chênh khấu hao
(ví dụ tự dựng)— dựa trên ví dụ Firebird trong 02_thue-hoan-lai.md.- Đề: Firebird mua máy 40 triệu đô đầu Năm 1, không giá trị thu hồi. Kế toán khấu hao đường thẳng 5 năm; thuế khấu hao đường thẳng 4 năm. Thuế suất 30%. Tính số dư DTL từ khấu hao cuối Năm 2.
- Cách làm:
- Khấu hao thuế mỗi năm:
. Khấu hao kế toán mỗi năm: . - Cuối Năm 2 carrying amount:
. - Cuối Năm 2 tax base:
. - Chênh lệch tạm thời:
. - DTL:
.
- Khấu hao thuế mỗi năm:
- Tự kiểm số học: khớp bảng Firebird trong file 02 (cuối N2 chênh 4,000 nghìn, DTL 1,200 nghìn). Đúng.
- Đáp án: số dư DTL cuối Năm 2 bằng 1{,}200{,}000 đô.
3. Ba loại thuế suất
Các bài này bám LOS 35.c — file 03_thue-suat-hieu-dung.md.
3.1. Thuế suất nào dùng dự báo lãi tương lai
(Schweser answer key)Module Quiz 35.3 câu 1.- Đề: thuế suất nào nhiều khả năng nhất hữu ích cho nhà phân tích khi dự báo lãi tương lai?
- A. Thuế suất luật định.
- B. Thuế suất hiệu dụng.
- C. Thuế suất tiền mặt.
- Cách làm: thuế suất hiệu dụng (chi phí thuế ghi sổ chia lãi trước thuế) hữu ích nhất cho dự báo lãi, nhưng phải làm sạch khoản bất thường một lần trước khi ngoại suy. Thuế suất luật định là mốc gốc đối chiếu, ít dùng trực tiếp. Thuế suất tiền mặt hợp nhất cho dự báo dòng tiền thuế, không phải dự báo lãi.
- Đáp án: B. Thuế suất hiệu dụng, sau khi loại khoản bất thường.
3.2. Thuế suất hiệu dụng của Valkyrie đa quốc gia
(Schweser answer key)Module Quiz 35.3 câu 2.- Đề: Valkyrie AG là công ty Đức có một công ty con sở hữu toàn bộ ở Ý. Mỗi nước lãi trước thuế 100 triệu euro. Đức thuế 30%, Ý thuế 20%. Thuế suất hiệu dụng toàn công ty bằng bao nhiêu?
- A. 20%.
- B. 25%.
- C. 30%.
- Cách làm:
- Thuế Đức:
triệu euro. Thuế Ý: triệu euro. - Thuế suất hiệu dụng:
.
- Thuế Đức:
- Tự kiểm số học: tổng thuế 50 triệu, tổng lãi 200 triệu,
. Đúng. 25% rơi đúng giữa 30% và 20% vì lãi hai nước bằng nhau. - Đáp án: B. 25%. Bình quân có trọng số theo lãi mỗi nước.
3.3. Năm thuế suất hiệu dụng cao nhất của Reactor
(Schweser answer key)Module Quiz 35.3 câu 3.- Đề: Reactor SA (Pháp) có hoạt động toàn cầu. Tổng lãi trước thuế: Năm 1 là 250, Năm 2 là 225, Năm 3 là 300 triệu euro. Tổng chi phí thuế (current cộng deferred): Năm 1 là 75, Năm 2 là 48, Năm 3 là 88 triệu euro. Thuế suất hiệu dụng cao nhất ở năm nào?
- A. Năm 1.
- B. Năm 2.
- C. Năm 3.
- Cách làm: thuế suất hiệu dụng bằng tổng chi phí thuế chia tổng lãi trước thuế.
- Năm 1:
. - Năm 2:
. - Năm 3:
.
- Năm 1:
- Tự kiểm số học:
; ; . Năm 1 cao nhất. Đúng. Năm 2 tụt mạnh gợi ý có khoản làm giảm thuế một lần. - Đáp án: A. Năm 1, thuế suất hiệu dụng 30.0%.
3.4. Yếu tố ít khả năng làm lệch thuế suất
(Schweser answer key)Module Quiz 35.3 câu 4.- Đề: yếu tố nào ít khả năng nhất giải thích vì sao thuế suất luật định và hiệu dụng lệch nhau?
- A. Có chênh lệch vĩnh viễn.
- B. Hoạt động kinh doanh ở nước ngoài.
- C. Thay đổi của DTA và DTL.
- Cách làm: chênh lệch vĩnh viễn (A) và hoạt động đa quốc gia ở nước thuế suất khác (B) đều kéo thuế suất hiệu dụng lệch bền khỏi luật định. Thay đổi DTA/DTL (C) sinh từ chênh lệch tạm thời — qua thời gian tự cân bằng, nên thường KHÔNG làm thuế suất hiệu dụng lệch khỏi luật định.
- Đáp án: C. Thay đổi DTA/DTL từ chênh lệch tạm thời thường không làm lệch thuế suất hiệu dụng.
3.5. Vì sao thuế suất tiền mặt thấp hơn hiệu dụng
(ví dụ tự dựng)- Đề: một công ty lãi trước thuế 500 triệu đô, chi phí thuế ghi sổ 150 triệu, tiền thuế thực chi 120 triệu (chênh do khấu hao nhanh cho thuế hoãn thuế ra tương lai). Tính thuế suất hiệu dụng và thuế suất tiền mặt; vì sao chúng lệch?
- Cách làm:
- Thuế suất hiệu dụng:
. - Thuế suất tiền mặt:
. - Hai cái lệch 6 điểm phần trăm. Lệch đúng bằng phần thuế hoãn lại: chi phí thuế ghi sổ gồm cả thuế hoãn lại (chưa trả tiền), còn tiền thực chi thì không. Khấu hao nhanh cho thuế làm thuế suất tiền mặt thấp hơn hiệu dụng — công ty đang hoãn thuế ra tương lai.
- Thuế suất hiệu dụng:
- Tự kiểm số học:
; ; chênh đúng bằng . Đúng. - Đáp án: thuế suất hiệu dụng 30%, thuế suất tiền mặt 24%; lệch 6% đúng bằng tác động thuế hoãn lại trong kỳ.
4. Đọc công bố và đối chiếu
Các bài này bám LOS 35.d — file 04_cong-bo-doi-chieu.md.
4.1. Đọc bảng đối chiếu thuế suất của NDC
(Schweser answer key)— dựa trên ví dụ NDC trong nguồn Schweser, đã dùng ở file 04.- Đề: Novelty Distribution Company (Mỹ, có hoạt động nước ngoài), thuế suất luật định 35.0% cả ba năm. Bảng đối chiếu (đơn vị %):
| Dòng đối chiếu | 20X3 | 20X4 | 20X5 |
|---|---|---|---|
| Thuế suất luật định Mỹ | 35.0 | 35.0 | 35.0 |
| Thuế thu nhập bang | 2.1 | 2.2 | 2.3 |
| Lợi ích thuế nước ngoài | -6.5 | -6.3 | -2.7 |
| Đổi thuế suất | 0.0 | 0.0 | -2.0 |
| Lãi vốn bán tài sản | 0.0 | -3.0 | 0.0 |
| Khoản đặc biệt | -1.6 | 8.7 | 2.5 |
| Khoản khác | 0.8 | 0.7 | -1.4 |
| Thuế suất hiệu dụng | 29.8 | 37.3 | 33.7 |
Hỏi: thuế suất hiệu dụng ba năm xu hướng thế nào, dòng nào dùng để dự báo, dòng nào phải loại?
- Cách làm:
- Tự kiểm số học 20X3:
. Khớp. - Tự kiểm số học 20X5:
. Khớp. - Phần liên tục — thuế bang tăng đều (2.1 lên 2.3) và lợi ích thuế nước ngoài thu hẹp (−6.5 còn −2.7) → kéo thuế suất hiệu dụng có xu hướng tăng. Phần này ngoại suy được.
- Phần bất thường — lãi bán tài sản chỉ có 20X4; khoản đặc biệt nhảy loạn (−1.6 lên 8.7 xuống 2.5); khoản khác đảo dấu. Phải loại trước khi dự báo.
- Tự kiểm số học 20X3:
- Đáp án: thuế suất hiệu dụng xu hướng tăng do phần liên tục (thuế bang tăng, lợi ích nước ngoài giảm); khoản đặc biệt và khoản khác biến động mạnh là phần bất thường, phải loại trước khi dự báo và làm khó so với công ty khác.
4.2. WCCO vì sao chi phí thuế vượt thuế phải nộp
(Schweser answer key)— dựa trên ví dụ WCCO trong nguồn Schweser, đã dùng ở file 04.- Đề: WCCO (đơn vị triệu đô) có chi phí thuế liên tục lớn hơn thuế phải nộp ba năm. Công bố thuế hoãn lại:
| Khoản | 20X5 | 20X4 | 20X3 |
|---|---|---|---|
| Lợi ích nhân viên (DTA) | 278 | 310 | 290 |
| Lỗ thuế nước ngoài (DTA) | 101 | 93 | 115 |
| Cộng DTA gộp | 379 | 403 | 405 |
| Valuation allowance | -24 | -57 | -64 |
| DTA ròng | 355 | 346 | 341 |
| Tài sản cố định (DTL) | 452 | 361 | 320 |
| Lãi chưa thực hiện (DTL) | 67 | 44 | 23 |
| Cộng DTL | 519 | 405 | 343 |
| Thuế hoãn lại ròng | 164 | 59 | 2 |
Hỏi: vì sao chi phí thuế vượt thuế phải nộp, và việc giảm valuation allowance tác động lãi 20X5 ra sao?
- Cách làm:
- Tự kiểm số học 20X5: DTA gộp
; DTA ròng ; DTL ; thuế hoãn lại ròng . Khớp. - Vì sao chi phí thuế vượt thuế phải nộp: DTL (519) tăng nhanh hơn DTA ròng (355) nên thuế hoãn lại ròng dương và tăng (2 lên 59 lên 164). Theo phương trình chi phí thuế = thuế phải nộp + thay đổi DTL − thay đổi DTA, DTL tăng nhanh hơn đẩy chi phí thuế ghi sổ vượt thuế phải nộp.
- Tác động giảm allowance: allowance giảm từ 57 xuống 24 trong 20X5 (giảm 33 triệu). Giảm allowance → tăng DTA ròng → giảm chi phí thuế → tăng lãi báo cáo 20X5. Hàm ý ban quản trị nâng ước tính lãi tương lai. Vì ước tính chủ quan, đây là chỗ có thể làm đẹp lãi — phải soi cơ sở thật.
- Tự kiểm số học 20X5: DTA gộp
- Đáp án: chi phí thuế vượt thuế phải nộp vì DTL tăng nhanh hơn DTA, thuế hoãn lại ròng dương và tăng; giảm valuation allowance 33 triệu làm tăng DTA ròng, giảm chi phí thuế, tăng lãi báo cáo 20X5.
4.3. Ghi điều chỉnh thuế của lãi chưa thực hiện available-for-sale
(ví dụ tự dựng)- Đề: công ty có lãi chưa thực hiện trên chứng khoán phân loại available-for-sale. Phần điều chỉnh thuế hoãn lại của khoản này ghi ở đâu, có chạy qua báo cáo lãi lỗ không?
- Cách làm: lãi chưa thực hiện của chứng khoán available-for-sale ghi thẳng vào vốn chủ qua thu nhập toàn diện khác (OCI), không qua báo cáo lãi lỗ. Phần điều chỉnh thuế hoãn lại đi kèm cũng ghi thẳng vào vốn chủ, không qua dòng chi phí thuế. Nên đừng tìm nó ở chi phí thuế trên báo cáo lãi lỗ.
- Đáp án: ghi thẳng vào vốn chủ qua OCI, không chạy qua báo cáo lãi lỗ; không tìm ở dòng chi phí thuế.
4.4. Treat DTL đổi tỷ số đòn bẩy
(ví dụ tự dựng)- Đề: một công ty đang tăng trưởng có DTL khấu hao 200 triệu đô không kỳ vọng đảo trong tương lai gần, vốn chủ ghi sổ 800 triệu, nợ ghi sổ 600 triệu. Nếu nhà phân tích chuyển DTL sang vốn chủ, tỷ số nợ trên vốn chủ đổi thế nào?
- Cách làm: DTL không kỳ vọng đảo → coi là vốn chủ (giảm DTL, tăng vốn chủ cùng một lượng). Giả sử 200 triệu DTL nằm trong nợ; chuyển sang vốn chủ:
- Trước: nợ trên vốn chủ
. - Sau: nợ
; vốn chủ ; tỷ số .
- Trước: nợ trên vốn chủ
- Tự kiểm số học:
; . Tỷ số hạ từ 0.75 xuống 0.40. Đúng. - Đáp án: tỷ số nợ trên vốn chủ hạ từ 0.75 xuống 0.40; chuyển DTL không đảo sang vốn chủ tránh thổi phồng đòn bẩy.