Skip to content

Bài tập — cụm nợ dài hạn và vốn chủ

Đề và lời giải lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 34.

  • Câu lấy thẳng từ Module Quiz và ví dụ trong text nguồn ghi nhãn (Schweser answer key).
  • Câu mà số gốc nằm trong bảng-ảnh hoặc tự đặt thêm để luyện tính toán ghi nhãn (ví dụ tự dựng).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự giải theo công thức ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.


1. Thuê tài sản

1.1. Lợi ích của thuê so với mua

  • Đề: so với mua một tài sản dài hạn bằng vốn vay, đi thuê tài sản nhiều khả năng nhất mang lại điều gì? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: lợi ích của thuê gồm ít tiền ra ban đầu, lãi suất rẻ hơn (hợp đồng được bảo đảm bằng chính tài sản thuê), và tránh rủi ro tài sản lỗi thời (cuối hạn trả lại cho bên cho thuê). "Tốn kém hơn" và "cần nhiều tiền ra ban đầu hơn" đều sai chiều.
  • Đáp án: giúp bên đi thuê tránh rủi ro tài sản lỗi thời.

1.2. Loại thuê nào không cần ghi ROU asset dưới IFRS

  • Đề: dưới IFRS, loại thuê nào ít khả năng nhất bắt bên đi thuê tạo tài sản ROU và nợ thuê — thuê giá trị thấp, thuê hoạt động, hay thuê tài chính? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: dưới IFRS cả thuê hoạt động lẫn thuê tài chính đều phải ghi ROU và nợ thuê. Chỉ thuê ngắn hạn và thuê giá trị thấp (tới USD 5,000) mới được miễn.
  • Đáp án: thuê giá trị thấp.

1.3. Bên đi thuê ghi nhận chi phí gì dưới IFRS

  • Đề: trong suốt đời một hợp đồng thuê dài hạn dưới IFRS, bên đi thuê ghi nhận chi phí gì? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: dưới IFRS bên đi thuê ghi như thuê tài chính — tách thành chi phí khấu hao ROU và chi phí lãi của nợ thuê. Không phải chỉ lãi, cũng không phải không có gì.
  • Đáp án: cả chi phí khấu hao và chi phí lãi.

1.4. Tiêu chí nào không phải dấu hiệu thuê tài chính

  • Đề: tiêu chí nào sau đây ít khả năng nhất là dấu hiệu phân loại thuê tài chính — hiện giá tiền thuê NHỎ hơn giá trị hợp lý tài sản, thời hạn thuê gần hết đời tài sản, hay bên thuê quyết cách dùng và hưởng lợi ích tài sản? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: một trong năm dấu hiệu là hiện giá tiền thuê lớn hơn hoặc bằng giá trị hợp lý — nên "nhỏ hơn" là ngược, không phải dấu hiệu. Hai cái còn lại đúng là dấu hiệu.
  • Đáp án: hiện giá tiền thuê nhỏ hơn giá trị hợp lý của tài sản.

1.5. Hiện giá tiền thuê và ROU ban đầu

  • Đề: thuê máy 4 năm, mỗi năm trả 10,000 đô cuối kỳ, lãi suất ngầm 5%. Tính hiện giá tiền thuê (đặt làm ROU và nợ thuê ban đầu) và khấu hao ROU đường thẳng mỗi năm. Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm:
    • Hiện giá: N=4, I/Y=5, PMT=-10,000, FV=0 → PV=35,460 đô.
    • Khấu hao ROU đường thẳng: 35,460/4=8,865 đô/năm.
  • Đáp án: ROU và nợ thuê ban đầu đều 35,460 đô; khấu hao 8,865 đô/năm.

1.6. Bảng nợ thuê năm 1 dưới thuê tài chính

  • Đề: cùng hợp đồng trên, tính chi phí lãi năm 1, phần trả gốc năm 1, và nợ thuê cuối năm 1. Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm:
    • Lãi năm 1: nợ đầu kỳ × 5% = 35,460×0.05=1,773 đô.
    • Trả gốc năm 1: tiền thuê trừ lãi = 10,0001,773=8,227 đô.
    • Nợ cuối năm 1: 35,4608,227=27,233 đô.
  • Đáp án: lãi 1,773; trả gốc 8,227; nợ cuối 27,233 đô.

1.7. So thuê hoạt động và tài chính trên EBIT và dòng tiền

  • Đề: so với thuê tài chính, thuê hoạt động (US GAAP, bên đi thuê) cho EBIT và dòng tiền hoạt động cao hơn hay thấp hơn? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: thuê tài chính đẩy một phần chi phí xuống dòng lãi vay (dưới EBIT) → EBIT cao hơn; và tách phần trả gốc xuống dòng tiền tài trợ → dòng tiền hoạt động cao hơn. Vậy thuê hoạt động cho cả hai thấp hơn.
  • Đáp án: thuê hoạt động cho EBIT thấp hơn và dòng tiền hoạt động thấp hơn.

1.8. Bên cho thuê với thuê hoạt động

  • Đề: với thuê hoạt động, bên cho thuê ghi nhận gì? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: thuê hoạt động không có xóa tài sản — bên cho thuê giữ tài sản trên bảng và tiếp tục khấu hao. Không có lãi/lỗ đầu kỳ, không có thu nhập lãi như thuê tài chính.
  • Đáp án: trích khấu hao trên tài sản cho thuê (giữ tài sản trên bảng, ghi tiền thuê thành doanh thu).

1.9. Lãi gộp bán hàng của bên cho thuê kiểu bán hàng

  • Đề: bên cho thuê là nhà sản xuất, giá trị sổ tài sản 30,000 đô, dự kiến giá trị còn lại 2,000 đô cuối hạn (4 năm, lãi 5%, hiện giá tiền thuê 35,460 đô). Tính lãi gộp bán hàng ghi năm 1 và đầu tư ròng vào hợp đồng thuê. Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm:
    • Hiện giá giá trị còn lại: 2,000/(1.05)4=1,645 đô.
    • Doanh thu = hiện giá tiền thuê = 35,460 đô.
    • Giá vốn = giá trị sổ trừ hiện giá giá trị còn lại = 30,0001,645=28,355 đô.
    • Lãi gộp = 35,46028,355=7,105 đô.
    • Đầu tư ròng = hiện giá tiền thuê cộng hiện giá giá trị còn lại = 35,460+1,645=37,105 đô.
  • Đáp án: lãi gộp bán hàng 7,105 đô ghi năm 1; đầu tư ròng vào hợp đồng thuê 37,105 đô.

1.10. Dòng tiền của bên cho thuê

  • Đề: dòng tiền từ một hợp đồng thuê được bên cho thuê xếp vào loại nào? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: với bên cho thuê, toàn bộ dòng tiền thu từ thuê (cả tài chính lẫn hoạt động) xếp vào dòng tiền hoạt động.
  • Đáp án: dòng tiền hoạt động.

1.11. Nhà sản xuất cho thuê tài chính ghi gì

  • Đề: nếu bên cho thuê trong một hợp đồng thuê tài chính là nhà sản xuất hoặc đại lý của thiết bị thuê, họ sẽ làm gì? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: nhà sản xuất dùng cách thuê kiểu bán hàng — ghi doanh thu và giá vốn ngay đầu kỳ, nên doanh thu đầu kỳ cao hơn so với thuê hoạt động. Không giữ tài sản để khấu hao (đó là thuê hoạt động).
  • Đáp án: ghi doanh thu cao hơn tại thời điểm bắt đầu thuê so với thuê hoạt động.

2. Quỹ hưu trí

2.1. Tài sản hay nợ hưu ròng gắn với loại quỹ nào

  • Đề: tài sản hưu ròng hoặc nợ hưu ròng gắn với loại quỹ hưu nào? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: chỉ quỹ phúc lợi xác định (DB) mới đẻ ra tài sản/nợ hưu ròng vì có thừa vốn hoặc thiếu vốn. Quỹ đóng góp xác định (DC) đóng xong là hết nghĩa vụ, không để lại tài sản/nợ trên bảng.
  • Đáp án: chỉ quỹ phúc lợi xác định (DB).

2.2. Quỹ DB dưới IFRS và US GAAP, cái gì giống nhau

  • Đề: câu nào đúng nhất về quỹ DB dưới cả IFRS và US GAAP — chi phí lãi-lỗ chính bằng nhau, phần vào OCI bằng nhau, hay tổng chi phí định kỳ bằng nhau? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: tổng chi phí kinh tế định kỳ của quỹ DB giống hệt giữa hai chuẩn; chỗ khác là cách chia giữa lãi-lỗ chính và OCI. Nên hai phương án về chi phí lãi-lỗ và OCI riêng lẻ đều sai.
  • Đáp án: tổng chi phí định kỳ của quỹ bằng nhau.

2.3. Lương hưu hằng năm của quỹ DB

  • Đề: một nhân viên làm 20 năm, lương cuối 100,000 đô, công thức quỹ DB cộng 2% lương cuối cho mỗi năm phục vụ. Lương hưu hằng năm là bao nhiêu? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: lương hưu = lương cuối × tỷ lệ mỗi năm × số năm = 100,000×0.02×20=40,000 đô.
  • Đáp án: 40,000 đô mỗi năm từ lúc nghỉ tới khi mất.

2.4. Funded status và chỗ ghi trên bảng

  • Đề: một quỹ DB có tài sản quỹ giá trị hợp lý 8 triệu đô và nghĩa vụ hưu 9.5 triệu đô. Funded status bằng bao nhiêu, ghi gì trên bảng cân đối? Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Cách làm: funded status = tài sản quỹ trừ nghĩa vụ = 89.5=1.5 triệu đô. Âm nghĩa là thiếu vốn → ghi nợ hưu ròng 1.5 triệu đô.
  • Đáp án: funded status âm 1.5 triệu đô; ghi nợ hưu ròng 1.5 triệu đô (và coi như nợ khi tính đòn bẩy).

2.5. Thành phần nào của chi phí DB vào OCI dưới IFRS

  • Đề: trong ba thành phần thay đổi funded status, thành phần nào ghi vào OCI thay vì lãi-lỗ chính dưới IFRS? Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Cách làm: chi phí phục vụ và lãi ròng vào lãi-lỗ chính; phần đo lại (remeasurement, gồm lãi-lỗ tính toán và chênh lợi suất thực với kỳ vọng) vào OCI và IFRS không đẩy lại qua lãi-lỗ.
  • Đáp án: phần đo lại (remeasurement / lãi-lỗ tính toán).

3. Đãi ngộ bằng cổ phiếu

3.1. Đâu ít khả năng là phê phán quyền chọn cổ phiếu

  • Đề: điều nào sau đây ít khả năng nhất là một phê phán đối với quyền chọn cổ phiếu cho nhân viên — bản chất nhị phân của khoản chi trả khuyến khích liều lĩnh quá mức, giá trị hợp lý cần ước lượng chủ quan, hay chúng làm công ty chi tiền mặt khi thực hiện? Nguồn: Schweser answer key.
  • Cách làm: khi thực hiện quyền chọn, công ty thu tiền (giá thực hiện) và phát cổ mới chứ không chi tiền ra — nên "chi tiền mặt khi thực hiện" là sai, không phải phê phán. Hai cái còn lại đúng là phê phán.
  • Đáp án: chúng làm công ty chi tiền mặt khi thực hiện (sai — công ty thu tiền).

3.2. Ghi nhận chi phí cổ phiếu thưởng mở khóa dần

  • Đề: công ty trao gói cổ phiếu thưởng giá trị hợp lý 600,000 đô ngày trao, mở khóa đều sau 3 năm. Chi phí đãi ngộ ghi mỗi năm là bao nhiêu, và vốn chủ tổng thay đổi ra sao? Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Cách làm:
    • Rải đều giá trị hợp lý ngày trao suốt kỳ chờ: 600,000/3=200,000 đô/năm vào chi phí đãi ngộ.
    • Mỗi năm chi phí giảm lợi nhuận giữ lại 200,000 đô, nhưng tăng vốn cổ (quỹ đãi ngộ/APIC) đúng 200,000 đô → vốn chủ tổng không đổi.
  • Đáp án: 200,000 đô/năm; vốn chủ tổng không đổi (giảm lợi nhuận giữ lại, tăng vốn cổ bù lại).

3.3. Dạng đãi ngộ cổ phiếu không pha loãng

  • Đề: dạng đãi ngộ cổ phiếu nào không làm pha loãng tỷ lệ sở hữu của cổ đông hiện hữu? Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Cách làm: quyền hưởng phần tăng giá cổ phiếu (SAR) và phantom stock trả tiền theo mức tăng giá, không phát cổ mới → không pha loãng. Bù lại làm công ty chi tiền khi cổ chạy tốt. Cổ phiếu thưởng, cổ phiếu theo kết quả, quyền chọn đều pha loãng.
  • Đáp án: quyền hưởng phần tăng giá cổ phiếu (SAR) và phantom stock.