Skip to content

Bài tập: Nợ dài hạn và Vốn chủ sở hữu

Bộ câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập lượng hóa thực hành về hạch toán Thuê tài sản (bên thuê, bên cho thuê), cam kết Quỹ hưu trí (DB/DC, tình trạng cấp vốn) và đãi ngộ bằng cổ phiếu.


1. Bài tập về giao dịch thuê tài sản

Bài 1.1: Tránh rủi ro công nghệ lỗi thời nhờ giao dịch thuê

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 34, Module Quiz 34.1.

  • Đề bài: So với việc sở hữu một tài sản dài hạn bằng cách vay vốn mua đứt, giao dịch thuê tài sản nhiều khả năng nhất đem lại lợi ích nào sau đây cho bên đi thuê?

    • (A) Làm giảm toàn bộ chi phí sử dụng tài sản trong dài hạn.
    • (B) Giúp bên đi thuê tránh được rủi ro tài sản bị lỗi thời về mặt công nghệ.
    • (C) Yêu cầu dòng tiền chi dùng ban đầu lớn hơn giao dịch mua.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Giúp bên đi thuê tránh được rủi ro tài sản bị lỗi thời về mặt công nghệ.
    • Giải thích:
      • Khi thuê tài sản (đặc biệt là thuê hoạt động ngắn hạn hoặc trung hạn), doanh nghiệp đi thuê có quyền hoàn trả lại tài sản cố định cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn hợp đồng, từ đó chuyển giao rủi ro giảm giá trị do công nghệ lỗi thời cho bên cho thuê gánh chịu.
      • Đi thuê thường có tổng chi phí cao hơn mua đứt do gánh thêm phí tài trợ vốn của bên cho thuê, và yêu cầu dòng tiền ban đầu thấp hơn hẳn so với mua đứt.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_thue-tai-san.md)

Bài 1.2: Tiêu chí phân loại thuê tài chính

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 34, Module Quiz 34.1.

  • Đề bài: Tiêu chí nào sau đây ít có khả năng nhất là dấu hiệu để phân loại một hợp đồng thuê vào nhóm Thuê tài chính (Finance Lease)?

    • (A) Giá trị hiện tại (PV) của tổng các khoản thanh toán tiền thuê nhỏ hơn nhiều so với giá trị hợp lý của tài sản cố định.
    • (B) Thời hạn thuê tài sản bao phủ phần lớn tuổi thọ kinh tế hữu ích của tài sản cố định đó.
    • (C) Bên đi thuê được trao quyền mua lại tài sản với mức giá ước tính cực kỳ ưu đãi ở cuối kỳ hạn.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Giá trị hiện tại (PV) của tổng các khoản thanh toán tiền thuê nhỏ hơn nhiều so với giá trị hợp lý của tài sản cố định.
    • Giải thích:
      • Để được phân loại là Thuê tài chính, hiện giá của tổng các khoản tiền thuê phải lớn hơn hoặc xấp xỉ bằng giá trị hợp lý của tài sản (ngưỡng US GAAP là 90%). Do đó, nếu hiện giá nhỏ hơn nhiều, đây là dấu hiệu của thuê hoạt động.
      • Tiêu chí (B) và (C) là các dấu hiệu kinh điển của Thuê tài chính.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_thue-tai-san.md)

Bài 1.3: So sánh chỉ tiêu EBIT và dòng tiền hoạt động

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 34, Module Quiz 34.1.

  • Đề bài: So với trường hợp hạch toán theo mô hình Thuê tài chính (Finance Lease), một hợp đồng Thuê hoạt động (Operating Lease) dưới chuẩn US GAAP sẽ làm cho chỉ số EBIT và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) của bên đi thuê biến động như thế nào trong năm đầu tiên?

    • (A) Cả EBIT và CFO đều cao hơn.
    • (B) Cả EBIT và CFO đều thấp hơn.
    • (C) EBIT cao hơn nhưng CFO thấp hơn.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Cả EBIT và CFO đều thấp hơn.
    • Giải thích:
      • EBIT: Thuê tài chính chỉ trừ chi phí khấu hao vào EBIT (chi phí lãi vay thuê nằm dưới EBIT), trong khi thuê hoạt động trừ toàn bộ tiền thuê vào chi phí hoạt động trên EBIT EBIT của thuê hoạt động thấp hơn.
      • CFO: Thuê tài chính phân loại phần thanh toán gốc nợ thuê vào dòng tiền tài trợ CFF (chỉ lãi vay nằm ở CFO), trong khi thuê hoạt động đẩy trọn vẹn tiền thuê vào dòng tiền hoạt động CFO CFO của thuê hoạt động thấp hơn.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_thue-tai-san.md)


2. Bài tập về quỹ lương hưu

Bài 2.1: Đồng bộ hóa chi phí quỹ lương hưu DB

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 34, Module Quiz 34.2.

  • Đề bài: Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất đặc tính hạch toán chi phí của quỹ hưu trí phúc lợi xác định (Defined Benefit Plan) dưới chuẩn mực IFRS và US GAAP?

    • (A) Tổng chi phí kinh tế định kỳ hạch toán của quỹ hưu DB là hoàn toàn tương đương giữa hai chuẩn mực.
    • (B) Chi phí phục vụ quá khứ (Past Service Cost) được đưa thẳng vào báo cáo lãi lỗ chính dưới cả hai chuẩn mực.
    • (C) Các khoản lỗ do đo lường lại giả định bảo hiểm (actuarial losses) được phân bổ dần vào báo cáo lãi lỗ dưới chuẩn IFRS.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Tổng chi phí kinh tế định kỳ hạch toán của quỹ hưu DB là hoàn toàn tương đương giữa hai chuẩn mực.
    • Giải thích:
      • Bản chất kinh tế cốt lõi của quỹ hưu là giống nhau, do đó tổng chi phí kinh tế định kỳ là tương đương. Sự khác biệt chỉ nằm ở việc phân loại hạch toán cấu phần chi phí vào báo cáo lãi lỗ chính (P&L) hay Thu nhập toàn diện khác (OCI).
      • Chi phí phục vụ quá khứ được hạch toán ngay vào P&L dưới IFRS, nhưng đi qua OCI và phân bổ dần dưới US GAAP.
      • Lỗ actuarial dưới IFRS được ghi nhận trực tiếp vào OCI và nghiêm cấm hoàn nhập hay phân bổ lại vào báo cáo lãi lỗ của các kỳ sau.

    (Xem thêm chi tiết tại 02_huu-tri-co-phieu.md)

Bài 2.2: Lượng hóa tình trạng cấp vốn của quỹ lương hưu DB

  • Nguồn: Ví dụ thực hành tự dựng.

  • Đề bài: Một doanh nghiệp sản xuất vận hành quỹ hưu trí DB có số liệu cuối kỳ:

    • Giá trị hợp lý tài sản quỹ (Plan Assets): 8 triệu USD.
    • Nghĩa vụ nợ lương hưu dồn tích (PBO): 9.5 triệu USD. Hãy tính Tình trạng cấp vốn (Funded Status) và xác định ảnh hưởng lên các chỉ số đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
  • Đáp án: Funded Status âm 1.5 triệu USD; ghi nhận Nợ hưu ròng.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết

    Các bước lượng hóa:

    1. Tính Tình trạng cấp vốn:Funded Status=Plan AssetsPBO=8.09.5=1.5 triệu USD
    2. Hạch toán: Do kết quả âm, quỹ hưu bị thiếu vốn (underfunded). Doanh nghiệp phải trình bày khoản Nợ lương hưu ròng (Net Pension Liability) trị giá 1.5 triệu USD trên Bảng cân đối.
    3. Tác động đòn bẩy: Nhà phân tích bắt buộc phải cộng 1.5 triệu USD này vào tổng nợ vay ròng khi tính toán hệ số đòn bẩy tài chính Debt/Equity để phản ánh đúng cam kết chi trả thực tế của doanh nghiệp.

    (Xem thêm chi tiết tại 02_huu-tri-co-phieu.md)


3. Bài tập về đãi ngộ bằng cổ phiếu

Bài 3.1: Ước tính phân bổ chi phí đãi ngộ quyền chọn cổ phiếu

  • Nguồn: Ví dụ thực hành tự dựng.

  • Đề bài: Vào ngày 01/01/20X1, công ty trao quyền chọn cổ phiếu cho ban điều hành. Giá trị hợp lý của gói quyền chọn tại ngày trao ước tính đạt 600,000 USD. Thời gian hạn chế mở khóa (vesting period) là 3 năm. Hãy xác định mức chi phí đãi ngộ hạch toán định kỳ hàng năm và phân tích biến động tổng Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

  • Đáp án: Chi phí 200,000 USD/năm; tổng Vốn chủ sở hữu không đổi.

  • Giải thích:

    Đáp án và Lời giải chi tiết

    Các bước lượng hóa:

    1. Tính chi phí trích lập định kỳ hàng năm:Chi phí hàng năm=Tổng giá trị hợp lý ngày traoThời gian mở khóa=600,0003=200,000 USD/năm
    2. Biến động trên Vốn chủ sở hữu:
      • Định kỳ hàng năm, chi phí đãi ngộ làm giảm Lợi nhuận giữ lại 200,000 USD.
      • Đồng thời, tài khoản Thặng dư vốn cổ phần (APIC) tăng tương ứng 200,000 USD.
      • Kết luận: Tổng vốn chủ sở hữu ròng của doanh nghiệp không thay đổi trong suốt 3 năm của vesting period. Biến động thực chất chỉ là cơ cấu lại các khoản mục nội bộ của vốn chủ sở hữu.

    (Xem thêm chi tiết tại 02_huu-tri-co-phieu.md)