Skip to content

Bài tập: Phân tích Tài sản dài hạn

Bộ câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập lượng hóa thực hành về phân tích tài sản dài hạn, bao gồm kế toán tài sản vô hình (vốn hóa/ghi chi phí, goodwill), kiểm thử suy giảm giá trị (impairment), dừng ghi nhận (derecognition) và ước tính các chỉ tiêu tuổi thọ tài sản PP&E.


1. Bài tập về ghi nhận tài sản vô hình

Bài 1.1: Trích khấu hao tài sản vô hình

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 33, Module Quiz 33.1.

  • Đề bài: Chi phí của một tài sản vô hình nhiều khả năng nhất sẽ được phân bổ dần vào chi phí hoạt động (amortize) khi tài sản đó có đặc tính nào sau đây?

    • (A) Đời sống hữu hạn và được mua lẻ từ ngoài.
    • (B) Đời sống hữu hạn và tự phát triển nội bộ.
    • (C) Đời sống vô hạn và sở hữu qua hợp nhất kinh doanh.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Đời sống hữu hạn và được mua lẻ từ ngoài.
    • Giải thích:
      • Chỉ những tài sản vô hình có đời sống hữu hạn (finite life) mới được trích khấu hao. Các tài sản vô hình có đời sống vô hạn (như Goodwill hoặc một số nhãn hiệu thương mại vô hạn) nghiêm cấm trích khấu hao mà chỉ kiểm thử suy giảm giá trị hàng năm.
      • Tài sản vô hình tự phát triển nội bộ đa số đã bị hạch toán toàn bộ vào chi phí R&D từ đầu nên không xuất hiện tài sản trên bảng để trích khấu hao. Do đó, chỉ tài sản đời hữu hạn được mua ngoài mới được phân bổ khấu hao.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_tai-san-vo-hinh.md)

Bài 1.2: Vốn hóa tài sản vô hình khi hợp nhất kinh doanh

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 33, Module Quiz 33.1.

  • Đề bài: Công ty StefoJo mua lại toàn quyền kiểm soát công ty Dykes. Dykes sở hữu một số tài sản vô hình tự phát triển trước đó đã ghi nhận toàn bộ vào chi phí hoạt động. Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất nguyên tắc hạch toán của StefoJo tại ngày sáp nhập?

    • (A) StefoJo bắt buộc phải vốn hóa các tài sản vô hình tự tạo nhận diện được của Dykes theo giá trị hợp lý.
    • (B) Goodwill phát sinh từ danh tiếng nội bộ của Dykes được phép vốn hóa độc lập.
    • (C) Việc vốn hóa các tài sản vô hình tự tạo của Dykes sẽ làm tăng quy mô Goodwill ghi nhận trên báo cáo hợp nhất.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) StefoJo bắt buộc phải vốn hóa các tài sản vô hình tự tạo nhận diện được của Dykes theo giá trị hợp lý.
    • Giải thích:
      • Theo phương pháp mua (acquisition method), bên mua bắt buộc phải hạch toán mọi tài sản vô hình nhận diện được của bên bị mua theo giá trị hợp lý tại ngày mua, bất kể trước đó bên bị mua đã ghi chi phí hay chưa.
      • Danh tiếng nội bộ không phải tài sản nhận diện được độc lập nên cấm vốn hóa lẻ.
      • Việc nhận diện và vốn hóa thêm nhiều tài sản vô hình cụ thể sẽ làm tăng tổng giá trị hợp lý của tài sản thuần nhận diện được (FVNA), từ đó làm giảm chỉ số Goodwill dư thừa trên báo cáo hợp nhất, chứ không làm tăng.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_tai-san-vo-hinh.md)


2. Bài tập về suy giảm giá trị và thanh lý tài sản

Bài 2.1: So sánh tổn thất suy giảm giá trị giữa US GAAP và IFRS

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 33, Module Quiz 33.2.

  • Đề bài: Một thiết bị sản xuất có các thông số cuối năm như sau:

    • Nguyên giá: 250,000 USD; Khấu hao lũy kế: 150,000 USD.
    • Dòng tiền tương lai ước tính (chưa chiết khấu): 105,000 USD.
    • Giá trị hợp lý: 95,000 USD; Chi phí bán hàng: 10,000 USD.
    • Giá trị sử dụng (VIU): 90,000 USD. Hãy tính chênh lệch tổn thất suy giảm giá trị hạch toán vào báo cáo lãi lỗ trong kỳ của thiết bị này giữa chuẩn US GAAP và IFRS.
    • (A) 0 USD.
    • (B) 5,000 USD.
    • (C) 10,000 USD.
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết

    Các bước tính toán chi tiết:

    1. Tính Giá trị còn lại trên sổ (CV):CV=250,000150,000=100,000 USD
    2. Áp dụng theo chuẩn US GAAP (2 bước):
      • Bước 1 (Thử khả năng thu hồi): So sánh CV (100,000 USD) và Dòng tiền chưa chiết khấu (105,000 USD). Do CV=100,000<105,000 USD nên tài sản chưa bị suy giảm giá trị theo US GAAP Tổn thất =0.
    3. Áp dụng theo chuẩn IFRS (1 bước):
      • Tính Giá trị hợp lý trừ chi phí bán: 95,00010,000=85,000 USD.
      • Xác định Giá trị thu hồi (RA):RA=max(85,000, 90,000 [VIU])=90,000 USD
      • So sánh: Do CV=100,000>RA=90,000 USD nên tài sản bị suy giảm.
      • Tổn thất ghi nhận:Tổn thất IFRS=100,00090,000=10,000 USD
    4. Chênh lệch tổn thất:Chênh lệch=Tổn thất IFRSTổn thất US GAAP=10,0000=10,000 USD

    (Xem thêm chi tiết tại 02_suy-giam-thanh-ly.md)


3. Bài tập về công bố và tuổi tài sản PP&E

Bài 3.1: Ước tính tuổi thọ còn lại của PP&E của Metallurgy

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 33, Module Quiz 33.3.

  • Đề bài: Công ty Metallurgy báo cáo chi phí khấu hao PP&E trong năm là 15 triệu USD. Các thông số PP&E ròng (không gồm đất) đầu kỳ và cuối kỳ như sau:

    • Đầu năm: Nguyên giá 287 triệu USD, Khấu hao lũy kế 77 triệu USD.
    • Cuối năm: Nguyên giá 300 triệu USD, Khấu hao lũy kế 80 triệu USD. Hãy ước tính tuổi hữu dụng còn lại (remaining useful life) của hệ thống tài sản này tại thời điểm cuối năm.
    • (A) 10 năm.
    • (B) 15 năm.
    • (C) 20 năm.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 15 năm (gần nhất với kết quả tính toán).
    • Giải thích:
      1. Tính Net PP&E cuối năm tài chính:Net PP&ECuối năm=Nguyên giáKhấu hao lũy kế=30080=220 triệu USD
      2. Tính Tuổi thọ hữu dụng còn lại:Đời còn lại=Net PP&ECuối nămKhấu hao kỳ=2201514.67 năm
      • Kết quả xấp xỉ 15 năm.

    (Xem thêm chi tiết tại 03_cong-bo-pp-e.md)

Bài 3.2: Ước tính tuổi kỹ thuật bình quân PP&E của Ruby Corp

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 33, Module Quiz 33.3.

  • Đề bài: Ruby Corp công bố chi phí khấu hao trong năm là 90 triệu USD. Số dư tài sản cố định hữu hình ròng cuối năm có Nguyên giá đạt 350 triệu USD, số dư Khấu hao lũy kế đạt 200 triệu USD. Hãy ước tính tuổi kỹ thuật bình quân (average age) của hệ thống tài sản này.

    • (A) 1.3 năm.
    • (B) 1.6 năm.
    • (C) 2.2 năm.
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) 2.2 năm.
    • Giải thích: Áp dụng công thức tính tuổi kỹ thuật bình quân của tài sản PP&E:Tuổi bình quân=Khấu hao lũy kếChi phí khấu hao kỳ=200902.22 năm

    (Xem thêm chi tiết tại 03_cong-bo-pp-e.md)