Skip to content

Bài tập — cụm Analysis of Long-Term Assets

Đề và lời giải lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 33 (Module Quiz 33.1 đến 33.3). Quy ước nhãn nguồn:

  • Bài có số và đáp án trong text nguồn → ghi (Schweser answer key).
  • Bài mà số gốc nằm trong bảng-ảnh (pdftotext lấy đủ ở reading này nên giữ số thật) hoặc bài tự thêm để luyện → ghi (ví dụ tự dựng).
  • Đây cũng là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự giải theo công thức ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.


1. Ghi nhận tài sản vô hình

Bài 1.1 — Khi nào tài sản vô hình bị phân bổ

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: chi phí một tài sản vô hình nhiều khả năng nhất bị phân bổ (amortize) khi tài sản đó: (A) đời hữu hạn và được mua; (B) đời hữu hạn và tự tạo nội bộ; (C) đời vô hạn và có qua hợp nhất kinh doanh.
  • Cách làm: chỉ tài sản vô hình đời hữu hạn mới phân bổ; đời vô hạn thì kiểm suy giảm chứ không phân bổ. Tài sản tự tạo nội bộ phần lớn ghi chi phí ngay nên thường không có gì trên bảng để phân bổ. Còn lại là đời hữu hạn và được mua.
  • Đáp án: A — đời hữu hạn và được mua.

Bài 1.2 — Vốn hóa tài sản vô hình khi mua lại doanh nghiệp

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: StefoJo mua quyền kiểm soát Dykes; Dykes có tài sản vô hình tự phát triển trước đó đã ghi chi phí. Phát biểu nào đúng nhất: (A) StefoJo nên vốn hóa các tài sản vô hình tự tạo nhận diện được; (B) goodwill từ danh tiếng và lòng trung thành khách hàng của Dykes nên được vốn hóa; (C) vốn hóa các tài sản vô hình Dykes từng ghi chi phí sẽ tăng goodwill ghi nhận tại ngày mua.
  • Cách làm: phương pháp mua bắt vốn hóa mọi tài sản vô hình nhận diện được của bên bị mua theo giá trị hợp lý → A đúng. Goodwill tự tạo nội bộ (danh tiếng, lòng trung thành) không nhận diện được nên không vốn hóa → B sai. Vốn hóa thêm tài sản nhận diện được làm tăng tài sản thuần nhận diện → giảm phần dư goodwill, không tăng → C sai.
  • Đáp án: A — vốn hóa các tài sản vô hình tự tạo nhận diện được.

Bài 1.3 — Vốn hóa phần mềm nội bộ theo US GAAP

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Ferdinand phát triển phần mềm dùng nội bộ, theo US GAAP. Phát biểu nào kém chính xác nhất: (A) chi phí phần mềm chỉ được vốn hóa khi phần mềm khả thi về kỹ thuật; (B) vốn hóa phần mềm làm tăng lợi nhuận năm vốn hóa nhưng giảm lợi nhuận các năm sau; (C) chi phí phát triển phần mềm nên được vốn hóa khi gần chắc phần mềm sẽ hoàn thành và được dùng như dự định.
  • Cách làm: ngưỡng khả thi kỹ thuật áp cho phần mềm bán ra ngoài; phần mềm dùng nội bộ vốn hóa từ khi gần chắc hoàn thành và dùng → A áp nhầm ngưỡng nên kém chính xác nhất. B đúng (vốn hóa dồn chi phí sang sau). C đúng (đúng ngưỡng phần mềm nội bộ).
  • Đáp án: A — phần mềm nội bộ không dùng ngưỡng khả thi kỹ thuật.

2. Suy giảm và dừng ghi nhận

Bài 2.1 — Điều kiện suy giảm theo US GAAP

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: theo US GAAP, một tài sản bị suy giảm khi: (A) doanh nghiệp không thể thu hồi đủ giá trị còn lại qua việc dùng; (B) khấu hao lũy kế cộng giá trị thanh lý vượt giá mua; (C) hiện giá dòng tiền tương lai vượt giá trị còn lại.
  • Cách làm: US GAAP kiểm thu hồi bằng dòng tiền chưa chiết khấu; suy giảm khi không thu hồi được giá trị còn lại qua dùng tiếp → A đúng. C nói ngược (hiện giá vượt giá trị còn lại thì không suy giảm) và lại dùng số đã chiết khấu cho phép thử.
  • Đáp án: A — không thu hồi được giá trị còn lại qua hoạt động.

Bài 2.2 — Chênh lệch tổn thất US GAAP so với IFRS

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: một thiết bị: giá gốc 250.000 đô, khấu hao lũy kế 150.000 đô, dòng tiền tương lai dự kiến 105.000 đô, giá trị hợp lý 95.000 đô, giá trị sử dụng 90.000 đô, chi phí bán 10.000 đô. Chênh lệch tổn thất ghi trên lãi lỗ giữa US GAAP và IFRS là bao nhiêu?
  • Cách làm:
    • Giá trị còn lại: 250.000150.000=100.000 đô.
    • US GAAP — bước 1: dòng tiền chưa chiết khấu 105.000>100.000 giá trị còn lại → không suy giảm → tổn thất 0.
    • IFRS — giá trị hợp lý trừ chi phí bán =95.00010.000=85.000; giá trị thu hồi =max(85.000, 90.000)=90.000 (lấy giá trị sử dụng). Suy giảm vì 100.000>90.000; tổn thất =100.00090.000=10.000 đô.
    • Chênh lệch: 10.0000=10.000 đô.
  • Đáp án: C — chênh lệch 10.000 đô.

Bài 2.3 — Lợi nhuận năm sau suy giảm tài sản vô hình hữu hạn

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: năm sau khi ghi tổn thất suy giảm một tài sản vô hình nhận diện được đời hữu hạn, so với không ghi tổn thất, lợi nhuận ròng nhiều khả năng nhất sẽ: (A) thấp hơn; (B) cao hơn; (C) không đổi.
  • Cách làm: tài sản hữu hạn đã ghi giảm → giá trị nền phân bổ thấp hơn → khấu hao năm sau thấp hơn → lợi nhuận ròng cao hơn.
  • Đáp án: B — cao hơn.

Bài 2.4 — Suy ngược tiền thu từ lỗ bán máy

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: doanh nghiệp ghi lỗ 15.000 đô khi bán máy; giá gốc 100.000 đô, khấu hao lũy kế tại ngày bán 60.000 đô. Doanh nghiệp thu được bao nhiêu?
  • Cách làm: giá trị còn lại =100.00060.000=40.000 đô. Lãi/lỗ = tiền thu giá trị còn lại; tiền thu =15.000+40.000=25.000 đô.
  • Đáp án: A — 25.000 đô.

Bài 2.5 — Hành động nào làm giảm ROA tương lai

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: các điều khác như nhau, hành động nào liên quan PP&E nhiều khả năng nhất làm giảm ROA các kỳ sau: (A) suy giảm; (B) dừng ghi nhận; (C) đánh giá lại tăng.
  • Cách làm: đánh giá lại tăng làm tài sản tăng và khấu hao các kỳ sau tăng (giảm lợi nhuận ròng) → cả tử và mẫu của ROA xấu đi → ROA giảm. Suy giảm thì ngược lại (tài sản giảm, khấu hao sau giảm → ROA tăng). Dừng ghi nhận tác động không cố định.
  • Đáp án: C — đánh giá lại tăng.

Bài 2.6 — Trao đổi tài sản

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Sinclair vừa trao đổi tài sản cũ lấy tài sản mới. Phát biểu nào kém chính xác nhất: (A) chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị còn lại của tài sản bị bỏ ghi thành lãi/lỗ; (B) tài sản mới ghi trên bảng theo giá trị hợp lý của tài sản đem đi đổi; (C) nếu không xác định được giá trị hợp lý của cả tài sản nhận lẫn tài sản đổi đi, ghi lỗ bằng giá trị còn lại của tài sản đổi đi.
  • Cách làm: A đúng (lãi/lỗ so giá trị hợp lý với giá trị còn lại tài sản cũ). B đúng (tài sản mới ghi theo giá trị hợp lý tài sản đổi đi, hoặc tài sản nhận nếu rõ hơn). C sai: nếu không có giá trị hợp lý nào đáng tin, tài sản mới ghi đúng bằng giá trị còn lại tài sản cũ và không ghi lãi/lỗ — không ghi lỗ bằng giá trị còn lại.
  • Đáp án: C — không ghi lỗ; ghi tài sản mới bằng giá trị còn lại, không lãi/lỗ.

3. Công bố và tỷ số tuổi tài sản

Bài 3.1 — Disclosure nào ít khả năng có trong footnote

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: disclosure nào ít khả năng nhất xuất hiện trong thuyết minh báo cáo: (A) khấu hao lũy kế; (B) giá trị còn lại theo nhóm tài sản; (C) tuổi bình quân của tài sản.
  • Cách làm: tuổi bình quân không phải disclosure bắt buộc; nó được nhà phân tích tính ra từ các công bố khác (khấu hao lũy kế, khấu hao kỳ).
  • Đáp án: C — tuổi bình quân.

Bài 3.2 — Đời còn lại của PP&E

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Metallurgy báo khấu hao kỳ 15 triệu đô; đầu năm giá gốc PP&E 287 triệu và khấu hao lũy kế 77 triệu; cuối năm giá gốc 300 triệu và khấu hao lũy kế 80 triệu. Đời còn lại của PP&E gần nhất với: (A) 10 năm; (B) 15 năm; (C) 20 năm.
  • Cách làm: net PP&E cuối năm =30080=220 triệu; đời còn lại =220/1514,7 năm.
  • Đáp án: B — 15 năm.

Bài 3.3 — Tuổi bình quân của PP&E

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Ruby báo khấu hao kỳ 90 triệu đô; đầu năm giá gốc PP&E 300 triệu và khấu hao lũy kế 120 triệu; cuối năm giá gốc 350 triệu và khấu hao lũy kế 200 triệu. Tuổi bình quân của PP&E gần nhất với: (A) 1,3 năm; (B) 1,6 năm; (C) 2,2 năm.
  • Cách làm: tuổi bình quân = khấu hao lũy kế cuối năm chia khấu hao kỳ =200/902,2 năm.
  • Đáp án: C — 2,2 năm.

Bài 3.4 — Disclosure suy giảm US GAAP không đòi

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: với tài sản suy giảm, US GAAP ít khả năng nhất đòi công bố: (A) số tiền hoàn nhập suy giảm theo nhóm tài sản; (B) cách xác định giá trị hợp lý; (C) nguyên nhân dẫn tới suy giảm.
  • Cách làm: US GAAP đòi công bố tổn thất suy giảm nhưng không đòi công bố hoàn nhập, vì US GAAP nói chung không cho hoàn nhập (trừ tài sản chờ bán).
  • Đáp án: A — số tiền hoàn nhập suy giảm theo nhóm.

Bài 3.5 — Tổng đời và đời còn lại từ một bộ số

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Đề: một công ty cuối năm có giá gốc PP&E 600.000 đô, khấu hao lũy kế 240.000 đô, khấu hao kỳ 60.000 đô. Tính tuổi bình quân, tổng đời, đời còn lại; kiểm chéo.
  • Cách làm:
    • Tuổi bình quân =240.000/60.000=4 năm.
    • Tổng đời =600.000/60.000=10 năm.
    • Net PP&E =600.000240.000=360.000; đời còn lại =360.000/60.000=6 năm.
    • Kiểm chéo: 4+6=10 khớp tổng đời.
  • Đáp án: tuổi bình quân 4 năm, tổng đời 10 năm, đời còn lại 6 năm.