Skip to content

Bài tập: Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bộ câu hỏi ôn tập và bài tập định lượng về Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement), bao gồm hạch toán doanh thu hợp đồng dài hạn, phân định vai đại lý, so sánh vốn hóa chi phí, hiệu chỉnh lãi vay vốn hóa, hạch toán thay đổi kế toán, tính toán số cổ phiếu lưu hành bình quân gia quyền (WACSO), và định giá thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) cơ bản và pha loãng.


1. Bài tập về ghi nhận doanh thu

Bài 1.1: Trình tự quy trình năm bước ghi nhận doanh thu

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Bước đầu tiên bắt buộc trong mô hình năm bước ghi nhận doanh thu theo chuẩn IFRS 15 và ASC 606 là gì?

    • (A) Xác định các nghĩa vụ thực hiện riêng biệt.
    • (B) Xác định hợp đồng với khách hàng.
    • (C) Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Xác định hợp đồng với khách hàng.
    • Giải thích: Mô hình năm bước ghi nhận doanh thu bao gồm các bước theo đúng trình tự pháp lý:
      1. Xác định hợp đồng với khách hàng.
      2. Xác định các nghĩa vụ thực hiện riêng biệt trong hợp đồng.
      3. Xác định giá trị giao dịch.
      4. Phân bổ giá trị giao dịch cho từng nghĩa vụ thực hiện.
      5. Ghi nhận doanh thu khi (hoặc khi hoàn thành) từng nghĩa vụ thực hiện.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_ghi-nhan-doanh-thu.md)

Bài 1.2: Doanh thu hợp đồng dài hạn theo tiến độ

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Một công ty xây dựng ký hợp đồng xây cầu trị giá 10 triệu USD, thời gian thực hiện dự kiến 4 năm, tổng chi phí dự kiến là 6.5 triệu USD. Năm thứ nhất, chi phí thực tế phát sinh là 2.5 triệu USD. Năm thứ hai, chi phí thực tế phát sinh thêm là 1.0 triệu USD. Khách hàng thực hiện thanh toán đều đặn 2.0 triệu USD mỗi năm trong hai năm đầu. Doanh thu ghi nhận trong năm thứ hai gần nhất với bao nhiêu?

    • (A) 1.54 triệu USD.
    • (B) 2.00 triệu USD.
    • (C) 3.50 triệu USD.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) 1.54 triệu USD.
    • Giải thích: Áp dụng phương pháp đo lường đầu vào (Input Method) dựa trên chi phí thực tế:
      1. Năm thứ nhất:
        • Chi phí lũy kế năm 1: 2.5 triệu USD.
        • Tiến độ hoàn thành lũy kế:Tiến độ năm 1=2.56.538.46%
        • Doanh thu lũy kế ghi nhận đến hết năm 1:Doanh thu lũy kế năm 1=10 triệu USD×38.46%=3.846 triệu USD
      2. Năm thứ hai:
        • Chi phí lũy kế hết năm 2: 2.5+1.0=3.5 triệu USD.
        • Tiến độ hoàn thành lũy kế:Tiến độ năm 2=3.56.553.85%
        • Doanh thu lũy kế ghi nhận đến hết năm 2:Doanh thu lũy kế năm 2=10 triệu USD×53.85%=5.385 triệu USD
        • Doanh thu riêng biệt ghi nhận trong năm thứ hai:Doanh thu năm 2=5.3853.846=1.539 triệu USD1.54 triệu USD
      • Lưu ý: Lượng tiền mặt khách hàng chi trả thực tế (2 triệu USD mỗi năm) là dòng tiền tài chính, hoàn toàn không ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu dồn tích trong kỳ.

    (Xem thêm chi tiết tại 01_ghi-nhan-doanh-thu.md)

Bài 1.3: Hạch toán doanh thu và lợi nhuận gộp của vai đại lý

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Một môi giới bất động sản thực hiện giao dịch bán thành công một bất động sản trị giá 1.4 triệu USD cho khách hàng, mức phí hoa hồng được hưởng là 3%. Doanh nghiệp môi giới không gánh chịu rủi ro sở hữu hay rủi ro tín dụng đối với bất động sản này. Chi phí hoạt động trực tiếp của môi giới phát sinh cho thương vụ là 15,000 USD. Lợi nhuận gộp của môi giới là bao nhiêu?

    • (A) 27,000 USD.
    • (B) 42,000 USD.
    • (C) 1,385,000 USD.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) 27,000 USD.
    • Giải thích:
      • Do công ty đóng vai trò trung gian và không chịu rủi ro sở hữu sản phẩm, công ty được phân loại là Đại lý (Agent).
      • Doanh thu ghi nhận (theo phương pháp ròng):Doanh thu=1.4 triệu USD×3%=42,000 USD
      • Lợi nhuận gộp trong kỳ:Lợi nhuận gộp=42,00015,000=27,000 USD

    (Xem thêm chi tiết tại 01_ghi-nhan-doanh-thu.md)


2. Bài tập về ghi nhận chi phí và vốn hóa

Bài 2.1: Xử lý kế toán khi dòng lợi ích tương lai không chắc chắn

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Khi doanh nghiệp phát sinh một khoản chi tiêu lớn để mua sắm một công cụ dịch vụ mà lợi ích kinh tế mang lại trong các kỳ tương lai rất không chắc chắn, kế toán nên ghi nhận thế nào?

    • (A) Vốn hóa thành tài sản dài hạn vô hình và khấu hao trong 3 năm.
    • (B) Ghi nhận toàn bộ thành chi phí hoạt động ngay trong kỳ phát sinh.
    • (C) Ghi nhận trực tiếp vào thay đổi vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Ghi nhận toàn bộ thành chi phí ngay trong kỳ.
    • Giải thích: Nguyên tắc cốt lõi của vốn hóa là khoản chi phải mang lại lợi ích kinh tế chắc chắn và lượng hóa được trong tương lai. Nếu lợi ích không chắc chắn hoặc không thể đo lường, doanh nghiệp bắt buộc phải chi phí hóa toàn bộ (expense) khoản chi này ngay lập tức.

    (Xem thêm chi tiết tại 02_ghi-nhan-chi-phi.md)

Bài 2.2: Tác động của vốn hóa lên Vòng quay tổng tài sản

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Hai doanh nghiệp Đỏ và Đen có cùng quy mô doanh thu và các hoạt động kinh tế tương đương. Doanh nghiệp Đỏ thực hiện chi phí hóa toàn bộ chi phí phát triển R&D ngay trong kỳ, trong khi doanh nghiệp Đen thực hiện vốn hóa các chi phí này. Tỷ số Vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover) của Đỏ sẽ thế nào so với Đen?

    • (A) Thấp hơn.
    • (B) Cao hơn.
    • (C) Bằng nhau.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Cao hơn.
    • Giải thích:
      • Doanh nghiệp Đỏ: Chi phí hóa toàn bộ Không tạo ra tài sản vô hình trên Bảng cân đối Tổng tài sản báo cáo thấp hơn.
      • Doanh nghiệp Đen: Vốn hóa thành tài sản Ghi nhận thêm tài sản vô hình Tổng tài sản báo cáo cao hơn.
      • Tỷ số vòng quay tài sản:Asset Turnover=Doanh thuTổng tài sản bình quânDo mẫu số (Tài sản) của doanh nghiệp Đỏ nhỏ hơn Đen, chỉ số Vòng quay tài sản của Đỏ sẽ cao hơn Đen.

    (Xem thêm chi tiết tại 02_ghi-nhan-chi-phi.md)

Bài 2.3: Phân loại giá trị vốn hóa tài sản cố định mua mới

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Công ty Northwood mua một thiết bị sản xuất mới với giá mua hóa đơn là 250,000 USD (đã bao gồm phí vận chuyển và thuế nhập khẩu). Công ty chi trả thêm các khoản sau: 10,000 USD chi phí lắp đặt kỹ thuật, 7,500 USD chi phí đào tạo công nhân vận hành ban đầu, và phát sinh 35,000 USD chi phí sửa chữa bảo dưỡng nhỏ trong suốt quá trình hoạt động. Đến năm thứ năm, công ty chi 85,000 USD thực hiện đại tu lớn kéo dài tuổi thọ hữu ích của thiết bị thêm 3 năm. Hãy xác định tổng giá trị được vốn hóa và giá trị phải chi phí hóa ngay.

    • (A) Vốn hóa 260,000 USD; chi phí hóa 127,500 USD.
    • (B) Vốn hóa 345,000 USD; chi phí hóa 42,500 USD.
    • (C) Vốn hóa 380,000 USD; chi phí hóa 7,500 USD.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Vốn hóa 345,000 USD; chi phí hóa 42,500 USD.
    • Giải thích:
      • Các khoản được vốn hóa:
        • Giá mua thiết bị: 250,000 USD (phí cần thiết).
        • Phí lắp đặt kỹ thuật: 10,000 USD (phí cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng chạy).
        • Đại tu kéo dài tuổi thọ hữu ích: 85,000 USD (gia tăng lợi ích tương lai).
        • Tổng vốn hóa: 250,000+10,000+85,000=345,000 USD.
      • Các khoản phải chi phí hóa ngay:
        • Chi phí đào tạo công nhân: 7,500 USD (không tác động trực tiếp lên trạng thái vật lý của máy).
        • Chi phí sửa chữa bảo trì thường niên: 35,000 USD (chỉ duy trì hiện trạng).
        • Tổng chi phí hóa ngay: 7,500+35,000=42,500 USD.

    (Xem thêm chi tiết tại 02_ghi-nhan-chi-phi.md)

Bài 2.4: Hiệu chỉnh khả năng thanh toán lãi vay do lãi vay vốn hóa

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Doanh nghiệp Willock công bố Lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT=160 triệu EUR, chi phí lãi vay báo cáo là 80 triệu EUR. Thuyết minh báo cáo tài chính cho biết doanh nghiệp đã vốn hóa 20 triệu EUR chi phí lãi vay trong kỳ xây dựng nhà máy, và ghi nhận 10 triệu EUR chi phí khấu hao từ phần lãi vốn hóa tích lũy của các năm trước. Hãy xác định Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay trước và sau khi hiệu chỉnh phân tích kế toán.

    • (A) Trước hiệu chỉnh: 2.00 lần; sau hiệu chỉnh: 1.70 lần.
    • (B) Trước hiệu chỉnh: 2.00 lần; sau hiệu chỉnh: 2.12 lần.
    • (C) Trước hiệu chỉnh: 1.70 lần; sau hiệu chỉnh: 2.00 lần.
  • Đáp án: A.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (A) Trước hiệu chỉnh: 2.00 lần; sau hiệu chỉnh: 1.70 lần.
    • Giải thích:
      • Chỉ số thô trước hiệu chỉnh:Interest Coverage Ratiothô=EBITLãi vay báo cáo=16080=2.00 lần
      • Thực hiện hiệu chỉnh phân tích:
        • Chi phí lãi vay thực tế phát sinh (phải cộng ngược phần lãi vay đã vốn hóa):Lãi vay điều chỉnh=80 (báo cáo)+20 (vốn hóa)=100 triệu EUR
        • Lợi nhuận EBIT thực tế (cộng ngược phần khấu hao lãi vay phi kinh tế):EBIT điều chỉnh=160 (báo cáo)+10 (khấu hao)=170 triệu EUR
        • Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay sau điều chỉnh:Interest Coverage Ratiođiều chỉnh=170100=1.70 lần

    (Xem thêm chi tiết tại 02_ghi-nhan-chi-phi.md)


3. Bài tập về các khoản mục bất thường

Bài 3.1: Hạch toán khi thay đổi Ước tính kế toán

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Việc thay đổi một ước tính kế toán (như điều chỉnh tỷ lệ nợ xấu ước tính hoặc thời gian khấu hao hữu ích của tài sản) được xử lý theo phương pháp nào sau đây?

    • (A) Áp dụng hồi tố (Retrospective Application) làm lại số liệu lịch sử.
    • (B) Áp dụng về sau (Prospective Application) chỉ tính toán cho hiện tại và tương lai.
    • (C) Trình bày thành một dòng riêng biệt sau thuế dưới mục hoạt động liên tục.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Áp dụng về sau.
    • Giải thích: Thay đổi ước tính kế toán phản ánh sự cập nhật thông tin thực tế mới của ban quản lý. Chuẩn mực kế toán yêu cầu áp dụng phương pháp Về sau (Prospective), bắt đầu ghi nhận từ kỳ thay đổi trở đi, tuyệt đối không điều chỉnh lại các báo cáo tài chính của các kỳ quá khứ.

    (Xem thêm chi tiết tại 03_khoan-bat-thuong.md)

Bài 3.2: Nhận diện hoạt động ngừng kinh doanh trên báo cáo

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Khoản mục nào sau đây bắt buộc phải trình bày sau thuế (net of tax), đứng độc lập phía dưới Lợi nhuận từ hoạt động liên tục trên Income Statement?

    • (A) Lỗ do suy giảm giá trị của một nhà xưởng sản xuất đang vận hành bình thường.
    • (B) Chi phí bồi thường thiệt hại từ một vụ kiện pháp lý kéo dài.
    • (C) Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của một phân đoạn độc lập đã có quyết định rao bán nhưng chưa hoàn thành giao dịch bàn giao.
  • Đáp án: C.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (C) Kết quả của một phân đoạn độc lập đang rao bán.
    • Giải thích:
      • Phân đoạn đáp ứng tính tách biệt về hoạt động và dòng tiền đang chờ bán được phân loại vào Hoạt động ngừng kinh doanh (Discontinued Operations).
      • Kết quả hoạt động kinh doanh và lãi/lỗ thanh lý ước tính của phân đoạn này bắt buộc phải trình bày sau thuế và đặt dưới Lợi nhuận từ hoạt động liên tục. Các khoản lãi/lỗ bán tài sản đơn lẻ (A) hay bồi thường pháp lý (B) được phân loại vào Khoản mục bất thường (unusual/infrequent items) nằm trước thuế trong phần hoạt động liên tục.

    (Xem thêm chi tiết tại 03_khoan-bat-thuong.md)


4. Bài tập về chỉ số lợi nhuận trên mỗi cổ phần

Bài 4.1: Tính toán WACSO và Diluted Shares dưới ảnh hưởng của chia tách

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Doanh nghiệp Hall Corp. có các sự kiện phát sinh trong năm tài chính như sau:

    • Ngày 1 tháng 1: Số dư đầu kỳ đạt 100,000 cổ phiếu thường đang lưu hành.
    • Ngày 1 tháng 5: Phát hành thêm 30,000 cổ phiếu thu tiền mặt.
    • Ngày 1 tháng 7: Thực hiện chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 10%.
    • Ngày 1 tháng 9: Phát hành 1,000 trái phiếu chuyển đổi, mỗi trái phiếu có quyền chuyển đổi thành 21 cổ phiếu thường. Hãy tính số lượng cổ phiếu bình quân gia quyền dùng làm mẫu số để tính Diluted EPS, giả định toàn bộ trái phiếu chuyển đổi có khả năng pha loãng ròng.
    • (A) 132,000 cổ phiếu.
    • (B) 139,000 cổ phiếu.
    • (C) 153,000 cổ phiếu.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 139,000 cổ phiếu.
    • Giải thích:
      1. Tính toán số cổ phiếu thường cơ bản bình quân gia quyền (WACSO): Do cổ tức bằng cổ phiếu 10% chi trả ngày 1 tháng 7, hệ số điều chỉnh 1.10 bắt buộc phải nhân hồi tố cho toàn bộ các cổ phần lưu hành trước ngày này (lượng đầu kỳ và đợt phát hành ngày 1/5):
        • Lượng đầu kỳ:100,000×1.10×1212=110,000 cổ phiếu
        • Đợt phát hành ngày 1/5 (lưu hành 8 tháng):30,000×1.10×812=22,000 cổ phiếu
        • Chỉ số WACSO cơ bản:WACSO=110,000+22,000=132,000 cổ phiếu
      2. Tính toán phần cổ phiếu pha loãng bổ sung từ trái phiếu chuyển đổi: Do trái phiếu phát hành ngày 1 tháng 9, giả định chuyển đổi chỉ được tính cho 4 tháng cuối năm tài chính. Số cổ phần quy đổi:Cổ phần quy đổi=1,000 trái phiếu×21 cp/trái phiếu×412=7,000 cổ phiếu
      3. Tổng số lượng cổ phiếu cho Diluted EPS:Mẫu số Diluted=132,000+7,000=139,000 cổ phiếu

    (Xem thêm chi tiết tại mục 3.14)

Bài 4.2: Tính số cổ phần pha loãng từ chứng quyền theo phương pháp TSM

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Doanh nghiệp có 300,000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Doanh nghiệp có 100,000 chứng quyền đang lưu hành cho phép mua cổ phiếu ở giá thực hiện EP=50 USD. Giá thị trường cổ phiếu bình quân trong năm là AMP=55 USD, giá cuối năm đóng cửa là 60 USD. Hãy tính tổng mẫu số cổ phần dùng để xác định Diluted EPS.

    • (A) 300,000 cổ phiếu.
    • (B) 309,091 cổ phiếu.
    • (C) 316,667 cổ phiếu.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 309,091 cổ phiếu.
    • Giải thích:
      1. Đánh giá tính pha loãng: Giá thực hiện EP=50 USD nhỏ hơn giá trung bình AMP=55 USD Quyền chọn có khả năng pha loãng ròng. Chỉ sử dụng giá trung bình AMP=55 USD để tính, không sử dụng giá cuối năm 60 USD.
      2. Áp dụng phương pháp cổ phiếu quỹ (TSM) tính phần tăng ròng:ΔN=AMPEPAMP×N=555055×100,0009,091 cổ phiếu
      3. Tổng mẫu số pha loãng:Tổng mẫu số=300,000+9,091=309,091 cổ phiếu

    (Xem thêm chi tiết tại mục 4.3)

Bài 4.3: Nhận diện chứng khoán chống pha loãng

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Doanh nghiệp có 100,000 cổ phiếu thường đang lưu hành cả năm tài chính, lợi nhuận ròng đạt 125,000 USD. Doanh nghiệp có 1,000 trái phiếu chuyển đổi lãi suất danh nghĩa 7%, mệnh giá 1,000 USD, mỗi trái phiếu được quyền chuyển thành 25 cổ phiếu thường. Thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 40%. Hãy xác định chỉ số Diluted EPS của doanh nghiệp.

    • (A) 1.20 USD.
    • (B) 1.25 USD.
    • (C) 1.34 USD.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) 1.25 USD.
    • Giải thích:
      1. Tính Basic EPS:Basic EPS=125,000100,000=1.25 USD/cổ phiếu
      2. Đánh giá tác động độc lập của trái phiếu chuyển đổi:
        • Chi phí lãi vay thực tế sau thuế được tiết kiệm nếu chuyển đổi (Tử số tăng thêm):ΔTử số=1,000×1,000×7%×(10.40)=42,000 USD
        • Số cổ phần thường tăng thêm nếu chuyển đổi (Mẫu số tăng thêm):ΔMẫu số=1,000×25=25,000 cổ phiếu
        • Chỉ số tác động biên trên mỗi cổ phần (Per-share Impact):Impact=42,00025,000=1.68 USD/cổ phiếu
      3. Kiểm tra tính pha loãng: Do chỉ số tác động biên Impact=1.68 USD lớn hơn chỉ số Basic EPS=1.25 USD, việc giả định chuyển đổi trái phiếu này sẽ làm tăng chỉ số EPS (chống pha loãng - antidilutive).
      4. Cách xử lý: Loại bỏ hoàn toàn tác động của trái phiếu chuyển đổi này ra khỏi phép tính. Chỉ số Diluted EPS được ghi nhận bằng đúng Basic EPS = 1.25 USD.

    (Xem thêm chi tiết tại mục 4)


5. Bài tập về báo cáo đồng quy mô và tỷ số

Bài 5.1: Chỉ tiêu cơ sở của báo cáo đồng quy mô dọc

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Trong kỹ thuật xây dựng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đồng quy mô theo chiều dọc (Vertical Common-size Income Statement), mỗi khoản mục chi phí được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu nào sau đây?

    • (A) Tổng tài sản.
    • (B) Doanh thu ròng (Revenue).
    • (C) Lợi nhuận gộp.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Doanh thu ròng (Revenue).
    • Giải thích: Đối với Income Statement, chỉ tiêu cơ sở được gán cố định bằng 100% luôn là Doanh thu ròng. Mọi khoản mục chi phí, giá vốn và lợi nhuận trung gian đều được chia cho Doanh thu ròng để tính tỷ lệ %. (Đối với Bảng cân đối kế toán, chỉ số cơ sở 100% mới là Tổng tài sản).

    (Xem thêm chi tiết tại mục 2)

Bài 5.2: Tác động của chi phí lên Biên lợi nhuận gộp

  • Nguồn: Schweser L1, Reading 28, Module Quiz 28.1.

  • Đề bài: Giả định doanh nghiệp không có chi phí cố định (toàn bộ chi phí sản xuất là chi phí biến đổi), yếu tố nào sau đây chắc chắn làm tăng Biên lợi nhuận gộp (Gross Profit Margin)?

    • (A) Tăng sản lượng đơn vị bán ra thêm 10%.
    • (B) Cắt giảm chi phí nguyên vật liệu sản xuất trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm thêm 5%.
    • (C) Cắt giảm chi phí quản lý hành chính doanh nghiệp thêm 7%.
  • Đáp án: B.

  • Giải thích:

    Đáp án và Giải thích chi tiết
    • Đáp án đúng: (B) Cắt giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Giải thích:
      • Biên lợi nhuận gộp được xác định bằng:GPM=Doanh thuCOGSDoanh thu=1COGSDoanh thu
      • Khi cắt giảm chi phí sản xuất đơn vị (B), tỷ lệ COGS/Doanh thu giảm xuống GPM tăng lên.
      • Việc tăng sản lượng bán (A) trong điều kiện không có chi phí cố định làm cả Doanh thu và COGS tăng cùng một tỷ lệ 10%, giữ nguyên tỷ số COGS/Doanh thuGPM không đổi.
      • Chi phí quản lý hành chính (C) nằm dưới Lợi nhuận gộp nên không tác động đến GPM.

    (Xem thêm chi tiết tại mục 3.1)