Skip to content

Bài tập — cụm Analyzing Income Statements

Đề và lời giải cho Reading 28.

  • Nguồn số: các bài có số trong text nguồn (quiz Schweser, ví dụ trong bài) ghi (Schweser answer key). Vài bài số gốc nằm trong bảng-ảnh nên text không lấy được thì tự dựng, ghi (ví dụ tự dựng). Đây cũng là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự giải theo công thức ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.


1. Ghi nhận doanh thu

Bài 1.1 — Bước đầu của quy trình doanh thu

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: bước đầu tiên trong quy trình ghi nhận doanh thu là gì?
  • Cách làm: năm bước theo thứ tự: xác định hợp đồng → tách nghĩa vụ thực hiện → xác định giá → phân bổ giá → ghi doanh thu khi hoàn thành. Bước đầu là xác định hợp đồng với khách.
  • Đáp án: xác định hợp đồng với khách (identify the contract).

Bài 1.2 — Doanh thu hợp đồng dài hạn

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: nhà thầu nhận xây một cây cầu giá 10 triệu, dự kiến 4 năm, tổng chi phí ước tính 6.5 triệu. Sau năm 1 đã chi 2.5 triệu; năm 2 chi thêm 1 triệu. Khách trả 2 triệu mỗi năm trong hai năm đầu. Doanh thu ghi trong năm 2 gần nhất với bao nhiêu?
  • Cách làm:
    • Năm 1: tỷ lệ hoàn thành =2.5/6.5=38.46%; doanh thu năm 1 =38.46%×10=3.846 triệu.
    • Cuối năm 2: chi lũy kế =2.5+1=3.5 triệu; tỷ lệ =3.5/6.5=53.85%; doanh thu lũy kế =53.85%×10=5.385 triệu.
    • Doanh thu năm 2 =5.3853.846=1.54 triệu.
    • Tiền khách trả (2 triệu/năm) không ảnh hưởng doanh thu.
  • Đáp án: 1.54 triệu.

Bài 1.3 — Lợi nhuận gộp của bên đại lý

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: một môi giới bất động sản bán một căn nhà của khách giá 1.4 triệu, hưởng hoa hồng 3%. Chi phí của môi giới cho thương vụ là 15,000. Lợi nhuận gộp của môi giới là bao nhiêu?
  • Cách làm:
    • Môi giới là đại lý nên chỉ ghi doanh thu bằng hoa hồng: 1.4 triệu ×3%=42,000.
    • Lợi nhuận gộp =42,00015,000=27,000.
  • Đáp án: 27,000.

2. Ghi nhận chi phí và vốn hóa

Bài 2.1 — Lợi ích tương lai không chắc

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: nếu một hãng mua tài sản mà lợi ích kinh tế tương lai rất không chắc, hãng nên làm gì?
  • Cách làm: quy tắc chung — lợi ích nhiều kỳ thì vốn hóa, lợi ích khó xảy ra hoặc rất không chắc thì ghi chi phí ngay. Không chắc → ghi chi phí ngay.
  • Đáp án: ghi chi phí ngay vào kỳ phát sinh (expense the purchase).

Bài 2.2 — Vòng quay tài sản ghi chi phí so với vốn hóa

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: hãng Đỏ ghi chi phí ngay chi phí phát triển, hãng Đen vốn hóa. Các yếu tố khác như nhau, hãng Đỏ sẽ thế nào về vòng quay tài sản?
  • Cách làm: hãng ghi chi phí ngay có tài sản thấp hơn (không dựng tài sản trên bảng cân đối). Vòng quay tài sản = doanh thu / tài sản bình quân, mẫu số nhỏ hơn → vòng quay cao hơn.
  • Đáp án: hãng Đỏ báo vòng quay tài sản cao hơn hãng Đen.

Bài 2.3 — Phân loại chi phí vốn hóa và chi phí ngay

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Northwood mua thiết bị giá 250,000 (đã gồm 5,000 vận chuyển và 12,000 thuế), trả thêm 10,000 lắp đặt và 7,500 đào tạo nhân viên. Trong đời tài sản chi 35,000 sửa chữa bảo trì; cuối năm 5 đại tu động cơ kéo dài tuổi thọ tốn 85,000. Phần nào vốn hóa, phần nào ghi chi phí ngay?
  • Cách làm:
    • Vốn hóa (đưa tài sản vào dùng được hoặc tăng lợi ích tương lai): giá mua 250,000 + lắp đặt 10,000 + đại tu 85,000=345,000.
    • Ghi chi phí ngay (không làm tài sản dùng được, hoặc chỉ giữ nguyên trạng): đào tạo 7,500 + bảo trì 35,000=42,500.
  • Đáp án: vốn hóa 345,000; ghi chi phí ngay 42,500.

Bài 2.4 — Khả năng trả lãi sau hiệu chỉnh lãi vốn hóa

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Willock có EBIT €160 triệu, chi phí lãi vay €80 triệu. Thuyết minh: €20 triệu lãi đã vốn hóa trong năm, €10 triệu khấu hao từ lãi vốn hóa các năm trước nay đã dùng. Tính khả năng trả lãi trước và sau hiệu chỉnh.
  • Cách làm:
    • Trước: 160/80=2.0.
    • Sau: cộng €10 triệu khấu hao trở lại EBIT, cộng €20 triệu lãi vốn hóa vào chi phí lãi: (160+10)/(80+20)=170/100=1.7.
  • Đáp án: trước 2.0, sau 1.7 — hiệu chỉnh cho thấy khả năng trả lãi thực kém hơn con số chưa hiệu chỉnh.

3. Khoản bất thường

Bài 3.1 — Cách áp dụng khi đổi ước tính kế toán

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: đổi một ước tính kế toán được xử lý thế nào?
  • Cách làm: đổi ước tính áp về sau (prospective), không làm lại báo cáo kỳ trước. (Đổi chính sách và sửa sai sót mới áp hồi tố.)
  • Đáp án: áp về sau, không làm lại kỳ trước.

Bài 3.2 — Khoản báo dưới hoạt động tiếp tục

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: khoản nào nhiều khả năng báo dưới lợi nhuận từ hoạt động tiếp tục, sau thuế — lãi lỗ bán thiết bị sản xuất / đổi từ khấu hao nhanh sang khấu hao đều / lợi nhuận hoạt động của một bộ phận tách bạch đang rao bán nhưng chưa bán?
  • Cách làm:
    • Lãi lỗ bán thiết bị → khoản bất thường, trong hoạt động tiếp tục, trước thuế.
    • Đổi phương pháp khấu hao → đổi ước tính/chính sách, không nằm ở mục riêng này.
    • Bộ phận tách bạch đang rao bán → hoạt động ngừng, báo dưới hoạt động tiếp tục, sau thuế.
  • Đáp án: lợi nhuận hoạt động của bộ phận tách bạch đang rao bán.

Bài 3.3 — Phát biểu kém chính xác về khoản bất thường

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: phát biểu nào kém chính xác nhất — (A) hoạt động ngừng báo sau thuế, đáy báo cáo, trên lợi nhuận ròng; (B) khoản bất thường báo trước thuế, trên lợi nhuận từ hoạt động tiếp tục; (C) đổi chính sách kế toán báo trong báo cáo kết quả kinh doanh, sau thuế, trên lợi nhuận ròng?
  • Cách làm: đổi chính sách kế toán không báo như một dòng riêng trong báo cáo; nó đòi áp hồi tố, làm lại mọi báo cáo kỳ trước. Câu C sai. (A và B đều mô tả đúng vị trí.)
  • Đáp án: C là phát biểu kém chính xác nhất.

4. Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

Bài 4.1 — Cổ phiếu pha loãng với cổ tức cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Hall Corp. đầu năm có 100,000 cổ phiếu thường. Phát hành thêm 30,000 cổ phiếu vào 1/5. Chia cổ tức cổ phiếu 10% vào 1/7. Vào 1/9 phát hành 1,000 trái phiếu lãi 10%, mỗi trái phiếu chuyển thành 21 cổ phiếu. Tính số cổ phiếu bình quân dùng cho diluted EPS, giả định trái phiếu pha loãng.
  • Cách làm:
    • Số cổ phiếu cơ bản: cả 100,000 đầu năm lẫn 30,000 phát hành 1/5 đều có trước cổ tức cổ phiếu 1/7 nên nhân 1.10.cp cơ bản=[100,000×1212+30,000×812]×1.10=[100,000+20,000]×1.10=132,000
    • Trái phiếu: phát hành 1/9 nên chỉ tính 4 tháng cuối; không áp cổ tức cổ phiếu (phát hành sau ngày 1/7). Cổ phiếu chuyển đổi =1,000×21=21,000, tính 4/12.cp pha loãng=132,000+21,000×412=132,000+7,000=139,000
  • Đáp án: 139,000 cổ phiếu.

Bài 4.2 — Cổ phiếu diluted với chứng quyền theo treasury stock method

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: 300,000 cổ phiếu lưu hành; 100,000 chứng quyền thực hiện được ở giá 50; giá bình quân năm 55; giá cuối năm 60. Tính số cổ phiếu dùng cho diluted EPS.
  • Cách làm:
    • Giá thực hiện 50 thấp hơn giá bình quân 55 → chứng quyền pha loãng. Dùng giá bình quân, không phải giá cuối năm.
    • Cổ phiếu tăng ròng (treasury stock method):555055×100,000=555×100,000=9,091 cổ phiếu
    • Tổng =300,000+9,091=309,091.
  • Đáp án: 309,091 cổ phiếu (đề hỏi tổng, không chỉ phần tăng).

Bài 4.3 — Diluted EPS khi trái phiếu chống pha loãng

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: 100,000 cổ phiếu thường cả năm; lợi nhuận 125,000; 1,000 trái phiếu lãi 7%, mệnh giá 1,000, mỗi trái phiếu chuyển thành 25 cổ phiếu, lưu hành cả năm; thuế suất 40%. Diluted EPS gần nhất với bao nhiêu?
  • Cách làm:
    • Basic EPS: 125,000/100,000=1.25.
    • Tác động tử số (lãi sau thuế cộng lại): (1,000×1,000×0.07)(10.4)=70,000×0.6=42,000.
    • Tác động mẫu số: 1,000×25=25,000 cổ phiếu.
    • Per-share impact: 42,000/25,000=1.68.
    • Kiểm pha loãng: 1.68>1.25 → đưa vào sẽ làm tăng EPS → trái phiếu chống pha loãng → bỏ ra. Diluted EPS = basic EPS = 1.25.
  • Đáp án: 1.25.

Bài 4.4 — Chứng quyền chống pha loãng

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: 50,000 cổ phiếu thường cả năm; 50,000 chứng quyền cả năm, thực hiện được ở giá 20; giá cuối năm 25; giá bình quân năm 15. Số cổ phiếu dùng cho diluted EPS?
  • Cách làm: giá thực hiện 20 cao hơn giá bình quân 15 → cầm chứng quyền không lời nên không ai thực hiện → chứng quyền chống pha loãng, bỏ ra. Giá cuối năm 25 không liên quan (chỉ dùng giá bình quân). Mẫu số chỉ còn cổ phiếu thường.
  • Đáp án: 50,000 cổ phiếu.

Bài 4.5 — Basic EPS với cổ tức cổ phiếu giữa năm

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Johnson đầu năm 10,000 cổ phiếu; 1/4 phát hành thêm 4,000; 1/7 chia cổ tức cổ phiếu 10%; 1/9 mua lại 3,000. Lãi ròng 10,000, cổ tức ưu đãi 1,000, cổ tức thường 1,750. Tính basic EPS.
  • Cách làm:
    • WACSO: 10,000×1.10×1212+4,000×1.10×9123,000×412=11,000+3,3001,000=13,300.
      • 3,000 mua lại sau ngày 1/7 nên không nhân 1.10.
    • Basic EPS: (10,0001,000)/13,300=9,000/13,300=0.68. Cổ tức thường 1,750 không trừ.
  • Đáp án: 0.68 trên mỗi cổ phiếu.

Bài 4.6 — Diluted EPS với cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: ZZZ lãi ròng 4,350,000, 2 triệu cổ phiếu thường cả năm. Ưu đãi 7%, mệnh giá 5,000,000, chuyển thành 1.1 cổ phiếu cho mỗi 10 mệnh giá. Tính basic và diluted EPS.
  • Cách làm:
    • Basic: cổ tức ưu đãi =0.07×5,000,000=350,000; basic EPS=(4,350,000350,000)/2,000,000=2.00.
    • Cổ phiếu thêm nếu chuyển: (5,000,000/10)×1.1=550,000.
    • Diluted: cộng lại cổ tức ưu đãi vào tử số: 4,350,000/(2,000,000+550,000)=4,350,000/2,550,000=1.71.
    • Kiểm: 1.71<2.00 → pha loãng, giữ. (Kiểm nhanh: 350,000/550,000=0.64<2.00.)
  • Đáp án: basic 2.00, diluted 1.71.

Bài 4.7 — Diluted EPS với quyền chọn cổ phiếu

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: XXX lãi dành cho cổ đông thường 1,200,000, 500,000 cổ phiếu cả năm. 100,000 quyền chọn cả năm, mỗi quyền mua 1 cổ phiếu giá 15; giá bình quân năm 20. Tính diluted EPS.
  • Cách làm:
    • Giá thực hiện 15< giá bình quân 20 → pha loãng.
    • Cổ phiếu tăng ròng: (2015)/20×100,000=25,000.
    • Diluted EPS =1,200,000/(500,000+25,000)=1,200,000/525,000=2.29.
  • Đáp án: 2.29.

5. Common-size và tỷ số

Bài 5.1 — Mốc gốc của common-size

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: báo cáo common-size theo chiều dọc biểu diễn mỗi dòng của báo cáo kết quả kinh doanh thành phần trăm của — tài sản / lợi nhuận gộp / doanh thu?
  • Cách làm: common-size theo chiều dọc của báo cáo kết quả kinh doanh lấy doanh thu làm mốc 100%, mọi dòng đo so với doanh thu.
  • Đáp án: doanh thu (revenue).

Bài 5.2 — Yếu tố làm tăng biên lợi nhuận gộp

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: giả định không có chi phí cố định, yếu tố nào nhiều khả năng làm tăng biên lợi nhuận gộp — tăng 10% số đơn vị bán / giảm 5% chi phí sản xuất mỗi đơn vị / giảm 7% chi phí quản lý?
  • Cách làm:
    • Tăng số đơn vị bán (không có chi phí cố định) → cả doanh thu lẫn giá vốn tăng cùng tỷ lệ → biên gộp không đổi.
    • Giảm chi phí sản xuất mỗi đơn vị → giảm giá vốn hàng bán → biên gộp tăng.
    • Giảm chi phí quản lý → không nằm trong biên gộp (chi phí quản lý ở dưới lợi nhuận gộp).
  • Đáp án: giảm 5% chi phí sản xuất mỗi đơn vị.

Bài 5.3 — So sinh lời hai hãng khác quy mô

  • Nguồn: ví dụ tự dựng.
  • Đề: hãng Bắc doanh thu 75,000,000, lợi nhuận hoạt động 7,500,000; hãng Nam doanh thu 3,500,000, lợi nhuận hoạt động 1,575,000. Hãng nào sinh lời cao hơn trên mỗi đồng doanh thu?
  • Cách làm: quy về biên lợi nhuận hoạt động — Bắc =7,500,000/75,000,000=10%; Nam =1,575,000/3,500,000=45%. Bắc lãi tuyệt đối lớn hơn chỉ vì quy mô; Nam sinh lời cao hơn hẳn trên mỗi đồng doanh thu.
  • Đáp án: Nam (biên hoạt động 45% so với Bắc 10%).