Skip to content

Bài tập — cụm International Trade

Đề và lời giải bám Schweser 2025 L1 Reading 17.

  • Các câu lấy từ Module Quiz 17.1 trong text nguồn ghi (Schweser answer key).
  • Các bài tính lợi thế so sánh (text nguồn chỉ mô tả khái niệm, không cho bảng số) thì tự dựng số, tự tính, ghi (ví dụ tự dựng).
  • Đây cũng là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự giải theo công thức ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.


1. Lợi ích và chi phí thương mại

Bài 1.1 — Hệ quả của việc mở cửa thương mại

  • Đề: hệ quả nào nhiều khả năng nhất xảy ra ở một nước tăng độ mở với thương mại quốc tế — giá hàng tiêu dùng tăng / chuyên môn hóa sản xuất trong nước nhiều hơn / việc làm trong ngành xuất khẩu giảm?
  • Nhãn nguồn: (Schweser answer key)
  • Cách làm: mở cửa khiến sản xuất dịch về các món nước mình có lợi thế so sánh → chuyên môn hóa tăng. Cạnh tranh từ hàng nhập làm giá hàng tiêu dùng giảm chứ không tăng. Việc làm trong ngành xuất khẩu có xu hướng tăng (chỉ ngành cạnh tranh với hàng nhập mới giảm).
  • Đáp án: chuyên môn hóa sản xuất trong nước nhiều hơn.

Bài 1.2 — Nhóm chịu thiệt khi áp thuế quan lên thép nhập

  • Đề: nhóm nào nhiều khả năng nhất chịu thiệt từ việc áp thuế quan lên thép nhập khẩu — nhà sản xuất thép trong nước / công nhân ngành ô tô trong nước / công nhân ngành thép trong nước?
  • Nhãn nguồn: (Schweser answer key)
  • Cách làm: thuế quan lên thép nhập làm lợi cho nhà sản xuất và công nhân ngành thép trong nước (giá thép nội lên). Nhưng giá thép cao làm tăng chi phí của ngành dùng thép như ô tô → giá ô tô lên → cầu ô tô giảm → việc làm ngành ô tô giảm. Vậy nhóm chịu thiệt là công nhân ngành ô tô.
  • Đáp án: công nhân ngành ô tô trong nước.

Bài 1.3 — Tính lợi thế so sánh từ chi phí cơ hội

  • Đề: với cùng một lượng nguồn lực, nước X làm được 60 tấn lúa mì hoặc 30 cuộn vải; nước Y làm được 20 tấn lúa mì hoặc 20 cuộn vải. Nước nào có lợi thế tuyệt đối ở từng món? Nước nào nên chuyên môn hóa món nào theo lợi thế so sánh?
  • Nhãn nguồn: (ví dụ tự dựng)
  • Cách làm:
    • Lợi thế tuyệt đối: X làm được nhiều hơn cả lúa mì (60>20) lẫn vải (30>20) → X có lợi thế tuyệt đối ở cả hai món.
    • Chi phí cơ hội (đo bằng món kia phải bỏ):
      • Nước X: làm 1 tấn lúa mì hy sinh 30/60=0.5 cuộn vải; làm 1 cuộn vải hy sinh 60/30=2 tấn lúa mì.
      • Nước Y: làm 1 tấn lúa mì hy sinh 20/20=1 cuộn vải; làm 1 cuộn vải hy sinh 20/20=1 tấn lúa mì.
    • So chi phí cơ hội: lúa mì rẻ hơn ở X (0.5<1 cuộn vải) → X có lợi thế so sánh ở lúa mì. Vải rẻ hơn ở Y (1<2 tấn lúa mì) → Y có lợi thế so sánh ở vải.
  • Đáp án: X có lợi thế tuyệt đối ở cả hai món, nhưng X nên chuyên làm và xuất lúa mì, Y nên chuyên làm và xuất vải (theo lợi thế so sánh). Lợi thế tuyệt đối ở mọi món vẫn không khiến X làm tất; chi phí cơ hội mới quyết định.

2. Rào cản thương mại

Bài 2.1 — Nhận diện hạn chế xuất khẩu tự nguyện

  • Đề: một thỏa thuận với nước khác để giới hạn lượng hàng hóa và dịch vụ bán sang nước đó được mô tả đúng nhất là gì — hạn ngạch / hạn chế xuất khẩu tự nguyện / quy tắc hàm lượng nội địa tối thiểu?
  • Nhãn nguồn: (Schweser answer key)
  • Cách làm: giới hạn lượng xuất sang một nước, do bên xuất tự nguyện đặt = hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER). Hạn ngạch là giới hạn nhập (do nước nhập đặt). Quy tắc hàm lượng nội địa buộc tỷ lệ giá trị làm trong nước, không phải giới hạn lượng xuất.
  • Đáp án: hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER).

Bài 2.2 — Đọc vùng trên đồ thị thuế quan

  • Đề: trên đồ thị thuế quan nước nhỏ, lượng nhập tự do là QD1QS1, lượng nhập sau thuế là QD2QS2. Vùng chữ nhật giới hạn bởi (QD2QS2) theo chiều ngang và (PprotectionPworld) theo chiều dọc là khoản gì?
  • Nhãn nguồn: (Schweser answer key)
  • Cách làm: chữ nhật đó = thuế trên mỗi đơn vị (PprotectionPworld) nhân lượng còn nhập (QD2QS2) = doanh thu thuế của chính phủ. Phần tam giác hai bên là tổn thất ròng; phần bên trái đường cung giữa hai mức giá là phần tăng thặng dư nhà sản xuất.
  • Đáp án: doanh thu thuế của chính phủ (với hạn ngạch không thu phí giấy phép thì cùng vùng đó là quota rents rơi vào hãng ngoại).

Bài 2.3 — Tính các khoản phúc lợi bằng số

  • Đề: một nước nhỏ, giá thế giới Pworld=6 USD, áp thuế quan 3 USD đẩy giá lên Pprotection=9 USD. Ở giá 6 USD: cung nội địa QS1=5, cầu nội địa QD1=15.6. Ở giá 9 USD: cung nội địa QS2=8.75, cầu nội địa QD2=12.2. Tính doanh thu thuế của chính phủ và lượng nhập giảm bao nhiêu.
  • Nhãn nguồn: (ví dụ tự dựng)
  • Cách làm:
    • Lượng còn nhập sau thuế: QD2QS2=12.28.75=3.45.
    • Doanh thu thuế: thuế mỗi đơn vị nhân lượng còn nhập =3×3.45=10.35 USD.
    • Lượng nhập tự do: QD1QS1=15.65=10.6. Lượng nhập giảm =10.63.45=7.15 đơn vị.
  • Đáp án: doanh thu thuế khoảng 10.35 USD; lượng nhập giảm từ 10.6 xuống 3.45, tức giảm khoảng 7.15 đơn vị. (Các số khớp với đồ thị minh họa trong file 02.)

3. Khối mậu dịch

Bài 3.1 — Động cơ lập khối mậu dịch

  • Đề: động cơ nhiều khả năng nhất để lập một khối mậu dịch là gì — tăng phúc lợi kinh tế của các nước thành viên / tăng doanh thu thuế quan cho chính phủ thành viên / bảo vệ ngành trong nước của các nền kinh tế thành viên?
  • Nhãn nguồn: (Schweser answer key)
  • Cách làm: động cơ lập khối là tăng phúc lợi kinh tế bằng cách bỏ rào cản giữa các thành viên. Vào khối có thể giảm doanh thu thuế quan (vì bỏ thuế nội khối) và gây hại cho một số ngành trong nước, nên hai lựa chọn kia sai.
  • Đáp án: tăng phúc lợi kinh tế của các nước thành viên.

Bài 3.2 — Phân loại khối từ đặc điểm

  • Đề: trong loại thỏa thuận thương mại khu vực nào thì mỗi nước thành viên tự điều hành chính sách kinh tế, trong khi lao động và vốn được tự do di chuyển giữa các thành viên — khu vực mậu dịch tự do / thị trường chung / liên minh kinh tế?
  • Nhãn nguồn: (Schweser answer key)
  • Cách làm: "lao động và vốn tự do di chuyển" loại khu vực mậu dịch tự do (chỉ bỏ rào hàng hóa). "Mỗi nước tự điều hành chính sách" loại liên minh kinh tế (vốn có chính sách chung). Còn lại đúng đặc điểm thị trường chung.
  • Đáp án: thị trường chung (common market).

Bài 3.3 — Bậc hội nhập của một đặc điểm cộng thêm

  • Đề: một khối mậu dịch vốn đã là liên minh kinh tế nay các nước thành viên thống nhất dùng một đồng tiền chung. Khối nâng lên bậc nào, và NAFTA, EU, Eurozone là ví dụ của bậc nào?
  • Nhãn nguồn: (Schweser answer key cho ví dụ; phần suy luận bậc là ví dụ tự dựng)
  • Cách làm: thêm đồng tiền chung lên trên liên minh kinh tế = liên minh tiền tệ. Theo text nguồn: NAFTA là khu vực mậu dịch tự do, EU là liên minh kinh tế, Eurozone là liên minh tiền tệ.
  • Đáp án: nâng lên liên minh tiền tệ (monetary union); NAFTA = khu vực mậu dịch tự do, EU = liên minh kinh tế, Eurozone = liên minh tiền tệ.