Skip to content

Bài tập — cụm Monetary Policy

Đề + đáp án lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 15, Module Quiz 15.1 và 15.2 (answer-key có sẵn trong nguồn — không tự khớp với phần concept.md). Cụm chính sách tiền tệ nặng định tính, nên mọi bài đều là câu hỏi khái niệm (chọn đáp án + giải thích cơ chế), không có bài tính số. Mỗi bài chốt một node và là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert kiến thức).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự trả lời theo cơ chế ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.


1. Vai trò và mục tiêu

Bài 1.1 — Mục tiêu của ngân hàng trung ương

  • Đề: Mục tiêu chính sách của một ngân hàng trung ương ít có khả năng nhất gồm:
    • A. ổn định giá cả.
    • B. tối thiểu hóa lãi suất dài hạn.
    • C. tối đa hóa tốc độ tăng trưởng bền vững của nền kinh tế.
  • Cách làm: liệt kê mục tiêu thật của ngân hàng trung ương — ổn định giá cả, toàn dụng lao động (tức tối đa tăng trưởng bền vững), lãi suất dài hạn vừa phải (moderate). Cẩn thận chữ "tối thiểu hóa" — mục tiêu là vừa phải, không phải nhỏ nhất.
  • Đáp án: B — mục tiêu là lãi suất dài hạn vừa phải (moderate), không phải tối thiểu; ổn định giá và tối đa tăng trưởng bền vững đều là mục tiêu thật. (LOS 15.a)

Bài 1.2 — Hệ quả của neo tỷ giá

  • Đề: Một nước nhắm tỷ giá ổn định với đồng tiền nước khác ít có khả năng nhất:
    • A. chấp nhận lạm phát của nước kia.
    • B. sẽ bán đồng tiền mình nếu giá trị ngoại hối của nó tăng.
    • C. phải khớp luôn tốc độ tăng cung tiền của nước kia.
  • Cách làm: nhớ neo tỷ giá kéo theo gì. Để giữ tỷ giá: nội tệ lên giá thì bán nội tệ (B đúng); chấp nhận lạm phát bằng nước neo (A đúng). Còn tốc độ tăng cung tiền thì điều chỉnh để giữ tỷ giá trong dải, không nhất thiết bằng nước kia.
  • Đáp án: C — tốc độ tăng cung tiền cần điều chỉnh để giữ tỷ giá trong dải cho phép, nhưng không nhất thiết bằng nước kia; hai phương án còn lại đúng. (LOS 15.a)

Bài 1.3 — Ứng phó khi lạm phát dưới mục tiêu

  • Đề: Nếu lạm phát một nước thấp hơn mục tiêu của ngân hàng trung ương, ngân hàng nhiều khả năng nhất sẽ:
    • A. bán trái phiếu chính phủ.
    • B. tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
    • C. giảm lãi suất cho vay qua đêm.
  • Cách làm: lạm phát dưới mục tiêu → cần nới lỏng để kích kinh tế. Ba lựa chọn: bán trái phiếu (thắt chặt — sai), tăng dự trữ bắt buộc (thắt chặt — sai), giảm lãi qua đêm (nới lỏng — đúng).
  • Đáp án: C — giảm lãi cho vay qua đêm bơm dự trữ vào hệ thống, khuyến khích cho vay, mở rộng cung tiền, hạ lãi suất, cho phép GDP và lạm phát tăng. Bán trái phiếu hoặc tăng dự trữ bắt buộc cho tác động ngược (siết cung tiền, hạ lạm phát). (LOS 15.b)

2. Công cụ và cơ chế truyền dẫn

Bài 2.1 — Biến điều hành chính của chính sách

  • Đề: Một ngân hàng trung ương điều hành chính sách tiền tệ chủ yếu bằng cách thay đổi:
    • A. lãi suất chính sách.
    • B. tỷ lệ lạm phát.
    • C. lãi suất dài hạn.
  • Cách làm: ngân hàng trung ương chỉnh trực tiếp được cái gì? Lạm phát và lãi dài hạn là kết quả, không chỉnh trực tiếp được. Cái nó vặn trực tiếp là lãi suất chính sách (lãi ngắn hạn mục tiêu).
  • Đáp án: A — cách chính ngân hàng trung ương điều hành chính sách là thay đổi lãi suất ngắn hạn mục tiêu, tức lãi suất chính sách. (LOS 15.b)

Bài 2.2 — Tác động mua chứng khoán thị trường mở

  • Đề: Việc cơ quan tiền tệ mua chứng khoán trên thị trường mở ít có khả năng nhất làm tăng:
    • A. dự trữ dư của ngân hàng.
    • B. tiền mặt trong tài khoản nhà đầu tư.
    • C. lãi suất cho vay liên ngân hàng.
  • Cách làm: mua chứng khoán = bơm tiền. Nó làm tăng dự trữ dư (A đúng tăng), tăng tiền mặt trong tài khoản nhà đầu tư (B đúng tăng). Còn lãi liên ngân hàng thì giảm (dư dự trữ, ngân hàng sẵn cho nhau vay hơn) → đây là cái không tăng.
  • Đáp án: C — mua trên thị trường mở giảm lãi liên ngân hàng bằng cách tăng dự trữ dư để ngân hàng cho nhau vay, tức tăng độ sẵn lòng cho vay. (LOS 15.b)

Bài 2.3 — Tác động tăng lãi suất chính sách

  • Đề: Tăng lãi suất chính sách nhiều khả năng nhất dẫn tới tăng:
    • A. đầu tư doanh nghiệp vào tài sản cố định.
    • B. chi tiêu người tiêu dùng cho hàng bền.
    • C. giá trị ngoại hối của đồng nội tệ.
  • Cách làm: lần theo cơ chế truyền dẫn chiều thắt chặt. Lãi cao → đầu tư doanh nghiệp giảm (A giảm), chi hàng bền giảm (B giảm), nhưng lãi cao hút vốn ngoại → nội tệ lên giá (C tăng).
  • Đáp án: C — tăng lãi chính sách đẩy lãi dài hạn lên, làm giảm chi hàng bền và đầu tư cố định; nhưng lãi cao khiến đầu tư vào kinh tế nội địa hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nước ngoài, tăng cầu nội tệ nên nội tệ lên giá. (LOS 15.b)

3. Hiệu quả, mục tiêu, giới hạn

Bài 3.1 — Phẩm chất ngân hàng trung ương hiệu quả

  • Đề: Phẩm chất của ngân hàng trung ương hiệu quả gồm:
    • A. khả tín và kiểm chứng được.
    • B. so sánh được và liên quan.
    • C. độc lập và minh bạch.
  • Cách làm: nhớ đúng bộ ba: độc lập, khả tín, minh bạch. Các từ "kiểm chứng được", "so sánh được", "liên quan" là gài bẫy (mượn từ đặc tính của báo cáo tài chính).
  • Đáp án: C — ba phẩm chất của ngân hàng trung ương hiệu quả là độc lập, khả tín, minh bạch. (LOS 15.c)

Bài 3.2 — Kiểu mục tiêu ít tự chủ nội địa

  • Đề: Chính sách tiền tệ ít phản ứng nhất với tình hình kinh tế trong nước nếu nhà hoạch định dùng:
    • A. nhắm lạm phát.
    • B. nhắm lãi suất.
    • C. nhắm tỷ giá.
  • Cách làm: kiểu mục tiêu nào buộc chính sách chạy theo một ràng buộc bên ngoài, bất kể nội địa? Nhắm tỷ giá — phải giữ tỷ giá với ngoại tệ, nên lãi suất và cung tiền phải phục vụ mục tiêu đó dù kinh tế trong nước cần gì khác.
  • Đáp án: C — nhắm tỷ giá buộc chính sách tiền tệ phù hợp với mục tiêu giữ tỷ giá ổn định với đồng tiền được neo, bất kể tình hình kinh tế trong nước. (LOS 15.c)

Bài 3.3 — Hoàn cảnh chính sách tiền tệ bó tay

  • Đề: Chính sách tiền tệ nhiều khả năng nhất thất bại trong việc đạt mục tiêu khi nền kinh tế:
    • A. tăng trưởng nhanh.
    • B. đang giảm phát (deflation).
    • C. đang giảm tốc lạm phát (disinflation).
  • Cách làm: phân biệt giảm phát (giá cả đi xuống) với giảm tốc lạm phát (lạm phát vẫn dương nhưng chậm lại). Chỗ chính sách bó tay là giảm phát: lãi không hạ dưới 0, và cầu tiền có thể rất co giãn (bẫy thanh khoản).
  • Đáp án: B — chính sách tiền tệ có khả năng hạn chế khi chống giảm phát vì lãi suất chính sách không hạ dưới 0, và cầu tiền có thể rất co giãn (bẫy thanh khoản). (LOS 15.c)

4. Tương tác tài khóa-tiền tệ

Bài 4.1 — Kịch bản tài khóa nới tiền tệ thắt

  • Đề: Khi chính phủ theo tài khóa nới lỏng (tăng chi tiêu) trong lúc ngân hàng trung ương theo tiền tệ thắt chặt (tăng lãi), kết quả nhiều khả năng nhất là:
    • A. lãi suất giảm, tỷ trọng chi tiêu nhà nước trong GDP giảm.
    • B. lãi suất tăng, tỷ trọng chi tiêu nhà nước trong GDP tăng.
    • C. lãi suất tăng, tỷ trọng chi tiêu nhà nước trong GDP giảm.
  • Cách làm: đọc kịch bản 3 ở file 04 mục 2. Lãi suất chịu lực từ cả hai trục: tài khóa nới (chính phủ vay nhiều) cộng tiền tệ thắt → lãi tăng. Tỷ trọng nhà nước trong GDP do trục tài khóa định: tài khóa nới → tỷ trọng nhà nước tăng.
  • Đáp án: B — tài khóa nới đẩy chính phủ vay nhiều, cộng tiền tệ thắt → lãi suất tăng; chi tiêu chính phủ tăng nên tỷ trọng nhà nước trong GDP tăng. (ví dụ tự dựng, theo bảng tương tác Schweser LOS 15.d)

Bài 4.2 — Tổ hợp kích thích mạnh nhất

  • Đề: Tổ hợp chính sách nào nhiều khả năng nhất cho tác động kích thích kinh tế mạnh nhất?
    • A. Tài khóa nới + tiền tệ thắt.
    • B. Tài khóa nới + tiền tệ nới.
    • C. Tài khóa thắt + tiền tệ nới.
  • Cách làm: nhớ hệ số nhân tài khóa lớn nhất khi đi kèm tiền tệ nới lỏng (lãi thực giảm, đầu tư doanh nghiệp tăng). Cả hai cùng nới = cộng hưởng mạnh nhất.
  • Đáp án: B — tác động của kích thích tài khóa lớn hơn khi ghép với tiền tệ nới lỏng; cả hai cùng nới cho kích thích mạnh nhất, cả khu vực tư nhân lẫn nhà nước cùng nở. (ví dụ tự dựng, theo phần fiscal multiplier Schweser LOS 15.d)