Skip to content

Bài tập — cụm Fiscal Policy

Đề + đáp án lấy từ Schweser 2025 L1 Reading 14, Module Quiz 14.1 và 14.2 (answer-key có sẵn trong nguồn — không tự khớp với concept.md). Cụm tài khóa phần lớn định tính, có hai bài tính số dùng hệ số nhân tài khóa. Mỗi bài chốt một node và là mầm test cho vòng 2 (mỗi đáp án thành một assert kiến thức).

Cách dùng: che phần Đáp án, tự trả lời theo cơ chế ở file con tương ứng (mục lục tại concept.md), rồi đối chiếu.


1. Tài khóa so với tiền tệ

Bài 1.1 — điểm chung tài khóa và tiền tệ

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Cả chính sách tiền tệ và tài khóa đều được dùng để:
    • A. cân bằng ngân sách.
    • B. đạt các mục tiêu kinh tế.
    • C. phân phối lại thu nhập và của cải.
  • Cách làm: tìm điểm CHUNG của hai chính sách. Cân bằng ngân sách không phải mục tiêu của tiền tệ, chỉ là một kết quả có thể của tài khóa. Phân phối lại chỉ là việc của tài khóa, không phải tiền tệ. Cái chung duy nhất là nhắm mục tiêu kinh tế (lạm phát, tăng trưởng GDP).
  • Đáp án: B — cả hai chủ yếu nhắm mục tiêu kinh tế như lạm phát và tăng trưởng GDP; cân bằng ngân sách không là mục tiêu của tiền tệ; phân phối lại chỉ là công cụ phụ của riêng tài khóa. (LOS 14.a)

Bài 1.2 — mục tiêu của chính sách tài khóa

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Vai trò và mục tiêu của chính sách tài khóa nhiều khả năng nhất gồm:
    • A. kiểm soát cung tiền để hạn chế lạm phát.
    • B. điều chỉnh thuế suất để tác động tổng cầu.
    • C. dùng chi tiêu chính phủ để điều khiển lãi suất.
  • Cách làm: loại các đáp án thực ra là việc của tiền tệ. Kiểm soát cung tiền và điều khiển lãi suất là tiền tệ. Tác động tổng cầu qua thuế và chi tiêu mới là tài khóa.
  • Đáp án: B — tác động mức tổng cầu qua thuế và chi tiêu là mục tiêu tài khóa; kiểm soát lạm phát và lãi suất là mục tiêu tiền tệ. (LOS 14.b)

2. Công cụ và triển khai

Bài 2.1 — hệ số nhân ngân sách cân bằng

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Chính phủ thực hiện chương trình trợ cấp nông dân với gói chi mở rộng 10 tỷ. Cùng kỳ, chính phủ tăng thuế 10 tỷ. Câu nào mô tả đúng nhất tác động lên tổng cầu?
    • A. Tăng trưởng thấp hơn, vì cú tăng thuế có tác động lớn hơn.
    • B. Không tác động, vì thuế và chi tiêu triệt tiêu lẫn nhau.
    • C. Tăng trưởng cao hơn, vì cú tăng chi tiêu có tác động lớn hơn.
  • Cách làm: đây là hệ số nhân ngân sách cân bằng. Toàn bộ khoản chi tiêu đi vào nền kinh tế thành chi tiêu tăng thêm, còn cú tăng thuế chỉ giảm phần dân đã định tiêu (một phần). Vậy chi tiêu mạnh hơn thu → ròng dương.
  • Đáp án: C — gói chi đúng bằng cú tăng thuế nên ngân sách không đổi, nhưng hệ số nhân chi tiêu lớn hơn hệ số nhân thuế nên hệ số nhân ngân sách cân bằng là dương → tổng cầu tăng. (LOS 14.c)

Bài 2.2 — tính thay đổi tổng cầu từ hệ số nhân

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Chính phủ giảm chi tiêu 50 triệu. Thuế suất là 30%, người dân có khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) 80%. Thay đổi tổng cầu do cú giảm chi tiêu này gần nhất với:
    • A. 66 triệu.
    • B. 114 triệu.
    • C. 250 triệu.
  • Cách làm: dùng công thức hệ số nhân tài khóa rồi nhân với cú giảm chi.
fiscal multiplier=11MPC(1t)=110,80(10,3)=2,27ΔAD=50×2,27=113,64 trieu
  • Đáp án: B — hệ số nhân =2,27; thay đổi tổng cầu =(50×2,27)113,64 triệu. (LOS 14.c)

Bài 2.3 — khi nào nợ công đáng lo

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Quy mô nợ quốc gia nhiều khả năng nhất đáng lo cho nhà hoạch định nếu:
    • A. tương đương Ricardo đúng.
    • B. xảy ra hiệu ứng chèn lấn.
    • C. nợ dùng để tài trợ tăng trưởng vốn.
  • Cách làm: tách lập luận NÊN lo khỏi lập luận chống lo. Hiệu ứng chèn lấn (nhà nước vay đẩy lãi suất lên, tư nhân đầu tư ít đi) là lý do NÊN lo. Tương đương Ricardo đúng và nợ tài trợ vốn sản xuất đều là lập luận CHỐNG lo.
  • Đáp án: B — chèn lấn là khả năng nhà nước vay làm lãi suất tăng và đầu tư tư nhân giảm; còn nợ tài trợ vốn sinh lợi và tương đương Ricardo là lập luận chống lại việc lo ngại về quy mô nợ. (LOS 14.d)

Bài 2.4 — số liệu dày hơn giảm độ trễ nhận biết

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Chính phủ lo về thời điểm điều chỉnh tài khóa nên cân nhắc yêu cầu biên soạn và công bố số liệu kinh tế hằng tuần thay vì hằng quý. Tần suất báo cáo mới nhằm giảm:
    • A. độ trễ hành động.
    • B. độ trễ tác động.
    • C. độ trễ nhận biết.
  • Cách làm: ghép việc làm với khâu nó tác động. Số liệu dày và mới hơn giúp nhà chức trách theo dõi kinh tế và nhận ra vấn đề sớm hơn → đúng khâu nhận biết.
  • Đáp án: C — số liệu kinh tế thường xuyên và cập nhật hơn giúp phát hiện vấn đề sớm, rút ngắn thời gian giữa các báo cáo → giảm độ trễ nhận biết. (LOS 14.d)

Bài 2.5 — khi nào tài khóa mở rộng

  • Nguồn: Schweser answer key.
  • Đề: Chính sách tài khóa nhiều khả năng nhất mang tính mở rộng nếu thuế suất:
    • A. và chi tiêu chính phủ cùng giảm.
    • B. giảm và chi tiêu chính phủ tăng.
    • C. tăng và chi tiêu chính phủ giảm.
  • Cách làm: mở rộng = đẩy tổng cầu lên = tăng thâm hụt. Giảm thuế và tăng chi đều làm tăng thâm hụt → mở rộng. Tăng thuế và giảm chi là thắt chặt.
  • Đáp án: B — tăng chi tiêu và giảm thuế là chính sách tài khóa mở rộng; giảm chi và tăng thuế là thắt chặt. (LOS 14.d)