Skip to content

Trắc nghiệm — Thống kê mô tả

Bộ câu hỏi trắc nghiệm cho cụm Thống kê mô tả, rút từ đề thật và phân theo chủ đề con. Phần lý thuyết xem ở đây.

  • Làm thử — bấm từng đáp rồi kiểm tra, có lời giải ngay.
  • Theo chủ đề — phần dưới liệt kê toàn bộ câu theo cây chủ đề con; câu nâng cao (cho học sinh giỏi) tách riêng cuối mỗi chủ đề.

Làm thử từng câu

Thống kê mô tảCâu 1 / 41 · Điểm 0 / 0

Mười vận động viên đạt các kết quả tập luyện sau: 9,12,8,16,16,18,20,16,12,139, 12, 8, 16, 16, 18, 20, 16, 12, 13. Phát biểu nào sau đây đúng?

Toàn bộ câu hỏi theo chủ đề

Thống kê mô tả — 41 câu41 câu

Thống kê mô tả

Câu 1

Mười vận động viên đạt các kết quả tập luyện sau: 9,12,8,16,16,18,20,16,12,139, 12, 8, 16, 16, 18, 20, 16, 12, 13. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Mode (số trội) bằng 1212
  • B.Trung bình bằng 1414đáp án
  • C.Trung vị bằng 1515
  • D.Phân vị thứ 8585 bằng 1616

Mode =16= 16 (xuất hiện 33 lần), nên A sai. Trung bình =14010=14= \dfrac{140}{10} = 14, nên B đúng. Sắp xếp lại: 8,9,12,12,13,16,16,16,18,208, 9, 12, 12, 13, 16, 16, 16, 18, 20, trung vị =13+162=14,5= \dfrac{13+16}{2} = 14{,}5 nên C sai.

xˉ=9+12+8+16+16+18+20+16+12+1310=14010=14\bar{x} = \frac{9+12+8+16+16+18+20+16+12+13}{10} = \frac{140}{10} = 14

Câu 2

Điểm 55 học sinh nhóm A: 9,12,10+x,24,279, 12, 10+x, 24, 27. Điểm 55 học sinh nhóm B: 9,15,10+y,18,249, 15, 10+y, 18, 24 (x,yx, y là hai chữ số chưa biết). Biết trung vị nhóm A là 1515 và trung bình nhóm B là 16,816{,}8. Giá trị xxyy lần lượt là?

  • A.2255
  • B.5555
  • C.5588đáp án
  • D.8888

Nhóm A đã sắp xếp, giá trị giữa (số thứ 33) là 10+x=1510+x = 15 nên x=5x = 5. Nhóm B: trung bình 16,816{,}8 nên tổng =84= 84; mà 9+15+18+24=669+15+18+24 = 66, suy ra 10+y=1810+y = 18 nên y=8y = 8.

x=5,9+15+(10+y)+18+24=5×16,8=84y=8x = 5,\quad 9+15+(10+y)+18+24 = 5 \times 16{,}8 = 84 \Rightarrow y = 8

Câu 3

Lấy mẫu 77 sản phẩm mỗi dây chuyền. Chỉ số chất lượng dây chuyền A: 1.46,1.50,1.41,1.42,1.43,1.48,1.521.46, 1.50, 1.41, 1.42, 1.43, 1.48, 1.52; dây chuyền B: 1.46,1.51,1.46,1.43,1.49,1.41,1.531.46, 1.51, 1.46, 1.43, 1.49, 1.41, 1.53. Chỉ số trong [1.43,1.49][1.43, 1.49] là hàng loại ưu. Phát biểu nào đúng?

  • A.Số sản phẩm loại ưu của dây chuyền A bằng dây chuyền B
  • B.Trung bình chỉ số chất lượng của A và B bằng nhau
  • C.Khoảng biến thiên (range) chỉ số chất lượng của A và B bằng nhau
  • D.Trung vị chỉ số chất lượng của A và B bằng nhauđáp án

Hàng ưu: A có 33 (1.46,1.48,1.431.46, 1.48, 1.43), B có 44 nên A sai. Trung bình A =1.46= 1.46, B =1.47= 1.47 nên B sai. Range A =0.11= 0.11, B =0.12= 0.12 nên C sai. Trung vị A =1.46= 1.46, trung vị B =1.46= 1.46 bằng nhau nên D đúng.

Câu 4

Cho tập dữ liệu mẫu 1,2,2,3,4,51, 2, 2, 3, 4, 5. Khi đó 2,52{,}5 là đại lượng nào của tập dữ liệu này?

  • A.Khoảng biến thiên (range)
  • B.Trung bình
  • C.Trung vịđáp án
  • D.Mode (số trội)

Range =51=4= 5 - 1 = 4; mode =2= 2; trung bình =176= \dfrac{17}{6}; trung vị =2+32=2,5= \dfrac{2+3}{2} = 2{,}5. Vậy 2,52{,}5 là trung vị.

2+32=2,5\frac{2+3}{2} = 2{,}5

Câu 5

Trung bình cộng của 3+1\sqrt{3}+131\sqrt{3}-1 bằng (  )(\ \ ).

  • A.3\sqrt{3}đáp án
  • B.11
  • C.33
  • D.22

Trung bình cộng bằng (3+1)+(31)2=232=3\dfrac{(\sqrt{3}+1)+(\sqrt{3}-1)}{2}=\dfrac{2\sqrt{3}}{2}=\sqrt{3}.

(3+1)+(31)2=3\frac{(\sqrt{3}+1)+(\sqrt{3}-1)}{2}=\sqrt{3}

Câu 6

Lớp 12A1 có 4040 học sinh, trong đó có 1616 nam. Biết cân nặng trung bình của nam là 68.468.4 kg và cân nặng trung bình toàn lớp là 60.160.1 kg, cân nặng trung bình của nữ xấp xỉ (  )(\ \ ).

  • A.55.855.8 kg
  • B.54.654.6 kgđáp án
  • C.52.452.4 kg
  • D.51.851.8 kg

Tổng cân nặng toàn lớp 40×60.1=240440\times 60.1=2404; của nam 16×68.4=1094.416\times 68.4=1094.4. Trung bình nữ =24041094.42454.6=\dfrac{2404-1094.4}{24}\approx 54.6 kg.

4060.11668.42454.6\frac{40\cdot 60.1-16\cdot 68.4}{24}\approx 54.6

Câu 7

Cho mẫu số liệu 1,2,2,3,4,51,2,2,3,4,5, khi đó 2.52.5(  )(\ \ ) của mẫu này.

  • A.khoảng biến thiên
  • B.số trung bình
  • C.trung vịđáp án
  • D.mốt

Mẫu có 66 giá trị, trung vị là trung bình hai giá trị giữa 2+32=2.5\dfrac{2+3}{2}=2.5. Số trung bình bằng 1762.83\dfrac{17}{6}\approx 2.83, nên 2.52.5 là trung vị.

2+32=2.5\frac{2+3}{2}=2.5

Câu 8

Mười vận động viên được huấn luyện chuyên biệt, kết quả lần lượt là 9,12,8,16,16,18,20,16,12,139, 12, 8, 16, 16, 18, 20, 16, 12, 13. Với mẫu số liệu này, (  )(\ \ ).

  • A.Mốt của mẫu là 1212
  • B.Số trung bình là 1414đáp án
  • C.Trung vị là 1515
  • D.Phân vị thứ 85851616

Tổng =140=140 nên trung bình =14=14. Mốt là 1616 (xuất hiện 33 lần). Sắp xếp: 8,9,12,12,13,16,16,16,18,208,9,12,12,13,16,16,16,18,20, trung vị =13+162=14.5=\dfrac{13+16}{2}=14.5. Phân vị 8585: 10×0.85=8.510\times 0.85=8.5\to vị trí thứ 991818.

xˉ=14010=14\bar{x}=\frac{140}{10}=14

Câu 9

Trong một bài kiểm tra Toán của một nhóm học tập: 11 bạn được 100100 điểm, 33 bạn được 9595, 22 bạn được 9090, 22 bạn được 8585, 11 bạn được 8080, 11 bạn được 7575. Điểm trung bình của nhóm là (  )(\ \ ).

  • A.8585 điểm
  • B.8686 điểm
  • C.8989 điểmđáp án
  • D.8888 điểm

Tổng điểm =100+395+290+285+80+75=890=100+3\cdot 95+2\cdot 90+2\cdot 85+80+75=890 với 1010 bạn, trung bình =89010=89=\dfrac{890}{10}=89.

xˉ=89010=89\bar{x}=\frac{890}{10}=89

Câu 10

Cho a=36a=3-\sqrt{6}b=3+6b=3+\sqrt{6}, trung bình cộng của aabb bằng (  )(\ \ ).

  • A.33đáp án
  • B.66
  • C.6\sqrt{6}
  • D.262\sqrt{6}

Trung bình cộng =(36)+(3+6)2=62=3=\dfrac{(3-\sqrt{6})+(3+\sqrt{6})}{2}=\dfrac{6}{2}=3.

(36)+(3+6)2=3\frac{(3-\sqrt{6})+(3+\sqrt{6})}{2}=3

Câu 11

Cho 88 số có trung bình bằng 55 và phương sai s2s^2. Thêm một số mới bằng 55. Khi đó 99 số có trung bình xˉ\bar{x} và phương sai 169\dfrac{16}{9}. Khi đó (  )(\ \ ).

  • A.s2<2, xˉ=5s^2<2,\ \bar{x}=5
  • B.s2=2, xˉ=5s^2=2,\ \bar{x}=5đáp án
  • C.s2>2, xˉ<5s^2>2,\ \bar{x}<5
  • D.s2<2, xˉ<5s^2<2,\ \bar{x}<5

Thêm giá trị đúng bằng trung bình 55 nên xˉ=5\bar{x}=5 giữ nguyên. Phương sai mới =8s2+09=169s2=2=\dfrac{8s^2+0}{9}=\dfrac{16}{9}\Rightarrow s^2=2.

8s29=169s2=2\frac{8s^2}{9}=\frac{16}{9}\Rightarrow s^2=2

Câu 12

Trong một cuộc thi, điểm của 77 giám khảo cho thí sinh A được cho bởi biểu đồ thân-lá: 787\mid 8;  85 5 5 7 8\ 8\mid 5\ 5\ 5\ 7\ 8;  94\ 9\mid 4. Sau khi bỏ điểm cao nhất và thấp nhất, phương sai của các số liệu còn lại là (  )(\ \ ).

  • A.65\dfrac{6}{5}
  • B.75\dfrac{7}{5}
  • C.85\dfrac{8}{5}đáp án
  • D.95\dfrac{9}{5}

Bỏ 78789494, còn 85,85,85,87,8885,85,85,87,88 với trung bình 8686. Phương sai =3(1)2+12+225=85=\dfrac{3\cdot(-1)^2+1^2+2^2}{5}=\dfrac{8}{5}.

s2=31+1+45=85s^2=\frac{3\cdot 1+1+4}{5}=\frac{8}{5}

Câu 13

Một học sinh ghi lại nhiệt độ thấp nhất (đều nguyên) trong 77 ngày liên tiếp: 6,1,2,t,2,1,5-6,1,-2,t,2,1,5 (đơn vị C^\circ\mathrm{C}). Nếu số trung bình và trung vị của mẫu bằng nhau thì t=(  )t=(\ \ ).

  • A.55
  • B.66đáp án
  • C.1010
  • D.1111

Với t=6t=6, mẫu sắp xếp là 6,2,1,1,2,5,6-6,-2,1,1,2,5,6 có trung vị 11; trung bình =6+12+6+2+1+57=1=\dfrac{-6+1-2+6+2+1+5}{7}=1, hai giá trị bằng nhau.

xˉ=1+t7=1t=6\bar{x}=\frac{1+t}{7}=1\Rightarrow t=6

Câu 14

Giáo viên tính trung bình và phương sai điểm của 5050 học sinh thì phát hiện sót điểm một bạn, phải tính lại. Trung bình và phương sai ban đầu là 919127002700. Trung bình và phương sai mới là xˉ\bar{x}s2s^2. Nếu điểm bạn đó đúng bằng 9191 thì (  )(\ \ ).

  • A.s2>2700s^2>2700
  • B.s2<2700s^2<2700đáp án
  • C.xˉ>91\bar{x}>91
  • D.xˉ<91\bar{x}<91

Thêm giá trị bằng trung bình 9191 nên xˉ=91\bar{x}=91 không đổi. Tổng bình phương lệch giữ nguyên nhưng chia cho 5151 thay vì 5050 nên s2=50270051<2700s^2=\dfrac{50\cdot 2700}{51}<2700.

s2=50270051<2700s^2=\frac{50\cdot 2700}{51}<2700

Câu 15

Hai người A và B thi bắn súng, mỗi người bắn 55 phát. Số vòng đạt được cho trong bảng: A: 10,8,9,8,1010,8,9,8,10; B: 9,9,9,8,109,9,9,8,10. Khẳng định nào đúng? (  )(\ \ ).

  • A.Trung bình số vòng của A lớn hơn của B
  • B.Trung bình số vòng của B lớn hơn của A
  • C.A bắn ổn định hơn B
  • D.B bắn ổn định hơn Ađáp án

Hai trung bình bằng nhau xˉA=xˉB=9\bar{x}_A=\bar{x}_B=9, nên A và B (so sánh trung bình) đều sai. Phương sai sA2=0.8>sB2=0.4s_A^2=0.8>s_B^2=0.4 nên B ổn định hơn.

sA2=0.8>sB2=0.4s_A^2=0.8>s_B^2=0.4

Câu 16

Mười lăm vận động viên thi nhảy cao, kết quả vòng loại khác nhau, 88 người dẫn đầu vào chung kết. Đã biết thành tích của mình, một bạn cần biết (  )(\ \ ) thành tích của 1515 người để xác định có vào chung kết hay không.

  • A.số trung bình
  • B.mốt
  • C.trung vịđáp án
  • D.phương sai

Với 1515 số liệu, người xếp thứ 88 chính là trung vị. So thành tích của mình với trung vị là biết có nằm trong top 88 hay không.

med=x(8)\text{med}=x_{(8)}

Câu 17

Cho mẫu số liệu 3,5,7,x,103,5,7,x,10 có số trung bình bằng 66. Phương sai của mẫu này là (  )(\ \ ).

  • A.335\dfrac{33}{5}
  • B.66
  • C.285\dfrac{28}{5}đáp án
  • D.55

Từ trung bình 66: 25+x5=6x=5\dfrac{25+x}{5}=6\Rightarrow x=5. Phương sai =(3)2+(1)2+12+(1)2+425=285=\dfrac{(-3)^2+(-1)^2+1^2+(-1)^2+4^2}{5}=\dfrac{28}{5}.

s2=9+1+1+1+165=285s^2=\frac{9+1+1+1+16}{5}=\frac{28}{5}

Câu 18

Số điểm (đơn vị: điểm) của hai cầu thủ bóng rổ A và B qua bốn trận đấu vòng bảng như sau: A đạt 6,12,9,136, 12, 9, 13; B đạt 8,11,7,148, 11, 7, 14. Đặc trưng số liệu nào của hai dãy này KHÁC nhau? (  )(\ \ )

  • A.Số trung bình
  • B.Trung vịđáp án
  • C.Phương sai
  • D.Khoảng biến thiên

Cả hai dãy đều có tổng 4040 nên số trung bình bằng nhau (1010). Phương sai đều bằng 7.57.5, khoảng biến thiên đều bằng 77. Riêng trung vị: A là (9+12)/2=10.5(9+12)/2=10.5, B là (8+11)/2=9.5(8+11)/2=9.5 nên khác nhau.

MA=9+122=10.5,MB=8+112=9.5M_A=\frac{9+12}{2}=10.5,\quad M_B=\frac{8+11}{2}=9.5

Câu 19

Lớp A và lớp B có lần lượt 45455555 học sinh, điểm trung bình môn Toán trong một kỳ thi lần lượt là 1101109090 điểm. Điểm trung bình của toàn bộ học sinh hai lớp là (  )(\ \ )

  • A.9898 điểm
  • B.9999 điểmđáp án
  • C.100100 điểm
  • D.101101 điểm

Lấy trung bình có trọng số theo sĩ số: 45×110+55×9045+55=9900100=99\frac{45\times 110+55\times 90}{45+55}=\frac{9900}{100}=99.

xˉ=45110+5590100=99\bar{x}=\frac{45\cdot 110+55\cdot 90}{100}=99

Câu 20

1616 học sinh thi bán kết chạy 100100 mét với thành tích khác nhau; 88 người nhanh nhất vào chung kết. Biết thành tích của mình, bạn Liu cần dữ liệu nào về thành tích của 1515 người còn lại để biết mình có vào chung kết không? (  )(\ \ )

  • A.Số trung bình
  • B.Khoảng biến thiên
  • C.Trung vịđáp án
  • D.Mốt

1616 người, lấy 88 người nhanh nhất tức là nửa trên. Biết trung vị, Liu chỉ cần so thành tích của mình với trung vị là biết mình thuộc nửa nhanh hơn hay không.

Câu 21

Thời gian ủ bệnh (đơn vị: ngày) của tám bệnh nhân lần lượt là 2,3,3,4,7,8,10,182, 3, 3, 4, 7, 8, 10, 18. Phân vị thứ 5050 của dãy số liệu này là (  )(\ \ )

  • A.44 hoặc 77
  • B.44
  • C.77
  • D.5.55.5đáp án

Với n=8n=8, ta có 8×0.5=48\times 0.5=4 là số nguyên nên phân vị thứ 5050 là trung bình của số thứ 44 và thứ 55: (4+7)/2=5.5(4+7)/2=5.5.

P50=x(4)+x(5)2=4+72=5.5P_{50}=\frac{x_{(4)}+x_{(5)}}{2}=\frac{4+7}{2}=5.5

Câu 22

Một cửa hàng giày thử nghiệm mẫu giày nữ mới với số liệu bán hàng theo cỡ như sau: cỡ 3434 đến 4141 bán được lần lượt 2,5,9,16,9,5,3,22, 5, 9, 16, 9, 5, 3, 2 đôi mỗi ngày. Nếu là chủ cửa hàng, thống kê nào quan trọng nhất với bạn? (  )(\ \ )

  • A.Số trung bình
  • B.Mốtđáp án
  • C.Trung vị
  • D.Khoảng biến thiên

Chủ cửa hàng quan tâm cỡ giày bán chạy nhất để nhập hàng, tức là giá trị xuất hiện nhiều nhất (mốt). Ở đây cỡ 3737 bán 1616 đôi là cao nhất.

Câu 23

Cho dãy mẫu số liệu x1,x2,,xnx_1, x_2, \ldots, x_n. Từ đó suy ra dãy y1,y2,,yny_1, y_2, \ldots, y_n thỏa yi=xicy_i=-x_i-c (cc là hằng số khác 00). Khi đó (  )(\ \ )

  • A.Số trung bình của hai dãy khác nhau
  • B.Trung vị của hai dãy bằng nhau
  • C.Phương sai của hai dãy bằng nhauđáp án
  • D.Độ lệch chuẩn của hai dãy khác nhau

Phép biến đổi y=xcy=-x-c có hệ số nhân là 1-1. Phương sai biến đổi theo bình phương hệ số nhân: (1)2=1(-1)^2=1 nên phương sai (và độ lệch chuẩn) không đổi. Số trung bình và trung vị đều thay đổi do có dịch chuyển và đổi dấu.

D(y)=(1)2D(x)=D(x)D(y)=(-1)^2 D(x)=D(x)

Câu 24

Một dãy quan sát 4,3,5,64, 3, 5, 6 xuất hiện lần lượt 3,2,4,23, 2, 4, 2 lần. Số trung bình mẫu là (  )(\ \ )

  • A.4.554.55đáp án
  • B.4.64.6
  • C.12.512.5
  • D.1.641.64

Trung bình có trọng số theo tần số: tổng =4×3+3×2+5×4+6×2=50=4\times 3+3\times 2+5\times 4+6\times 2=50, số quan sát =11=11, nên xˉ=50/114.55\bar{x}=50/11\approx 4.55.

xˉ=43+32+54+6211=50114.55\bar{x}=\frac{4\cdot3+3\cdot2+5\cdot4+6\cdot2}{11}=\frac{50}{11}\approx 4.55

Câu 25

Trong một phép đo, mẫu số liệu của AA17,22,37,42,31,58,6117, 22, 37, 42, 31, 58, 61. Nếu mẫu của BB thu được bằng cách lấy mỗi số liệu của AA trừ đi 22, thì đặc trưng số liệu nào của AABB GIỐNG nhau? (  )(\ \ )

  • A.Số trung bình
  • B.Mốt
  • C.Trung vị
  • D.Phương saiđáp án

Trừ mọi số liệu cho cùng hằng số 22 chỉ làm dịch chuyển dãy: số trung bình, mốt, trung vị đều giảm 22, riêng phương sai không đổi vì không có hệ số nhân.

D(x2)=D(x)D(x-2)=D(x)

Câu 26

Cho dãy mẫu số liệu x1,x2,,xnx_1, x_2, \ldots, x_n và dãy suy ra y1,y2,,yny_1, y_2, \ldots, y_n thỏa yi=xicy_i=-x_i-c (cc là hằng số khác 00). Khi đó (  )(\ \ )

  • A.Số trung bình của hai dãy khác nhau
  • B.Trung vị của hai dãy bằng nhau
  • C.Phương sai của hai dãy bằng nhauđáp án
  • D.Độ lệch chuẩn của hai dãy khác nhau

Phép biến đổi y=xcy=-x-c có hệ số nhân 1-1, nên phương sai và độ lệch chuẩn không đổi (1)2=1(-1)^2=1; số trung bình và trung vị đều thay đổi.

D(y)=(1)2D(x)=D(x)D(y)=(-1)^2 D(x)=D(x)

Câu 27

Đặc trưng số liệu nào sau đây KHÔNG phản ánh độ phân tán (mức độ dao động) của mẫu số liệu? (  )(\ \ )

  • A.Khoảng biến thiên
  • B.Số trung bìnhđáp án
  • C.Phương sai
  • D.Độ lệch chuẩn

Khoảng biến thiên, phương sai và độ lệch chuẩn đều đo mức phân tán. Số trung bình đo vị trí trung tâm (xu hướng trung tâm), không phản ánh độ phân tán.

Câu 28

Số hành khách lên tàu tại 1010 ga được ghi lần lượt là 70,60,60,60,50,40,40,30,30,1070, 60, 60, 60, 50, 40, 40, 30, 30, 10. Tổng của số trung bình, mốt và phân vị thứ 9090 của dãy số liệu này là (  )(\ \ )

  • A.125125
  • B.135135
  • C.165165
  • D.170170đáp án

Số trung bình =450/10=45=450/10=45; mốt =60=60 (xuất hiện 33 lần); phân vị thứ 9090: 10×0.9=910\times 0.9=9 nguyên nên lấy trung bình số thứ 991010 khi sắp tăng =(60+70)/2=65=(60+70)/2=65. Tổng =45+60+65=170=45+60+65=170.

45+60+65=17045+60+65=170

Câu 29

Một mẫu gồm năm giá trị rút thăm được là 2,4,5,7,92, 4, 5, 7, 9. Số trung bình của mẫu này là (  )(\ \ )

  • A.4.54.5
  • B.4.84.8
  • C.5.45.4đáp án
  • D.66

Số trung bình =2+4+5+7+95=275=5.4=\frac{2+4+5+7+9}{5}=\frac{27}{5}=5.4.

xˉ=2+4+5+7+95=5.4\bar{x}=\frac{2+4+5+7+9}{5}=5.4

Câu 30

Cho mẫu số liệu x1,x2,,x2020x_1, x_2, \ldots, x_{2020} có phương sai 44. Nếu yi=2xi+4y_i=2x_i+4 (i=1,2,,2020i=1,2,\ldots,2020) thì phương sai của y1,y2,,y2020y_1, y_2, \ldots, y_{2020}(  )(\ \ )

  • A.1313
  • B.1414
  • C.1515
  • D.1616đáp án

Cộng hằng số không đổi phương sai, nhân hệ số aa làm phương sai nhân a2a^2: D(2x+4)=224=16D(2x+4)=2^2\cdot 4=16.

D(2X+4)=22D(X)=44=16D(2X+4)=2^2 D(X)=4\cdot 4=16

Câu 31

Một cửa hàng giày bán thử kiểu giày nữ mới, số liệu bán hàng cho trong bảng dưới đây (Cỡ giày từ 3434 đến 4141; Số đôi bán mỗi ngày lần lượt là 2,5,9,16,9,5,3,22, 5, 9, 16, 9, 5, 3, 2). Nếu bạn là người quản lý cửa hàng giày, thống kê nào sau đây quan trọng nhất với bạn?

  • A.Số trung bình (mean)
  • B.Mốt (mode)đáp án
  • C.Trung vị (median)
  • D.Khoảng biến thiên (range)

Người quản lý cần biết cỡ giày bán chạy nhất để nhập hàng nhiều nhất; đó chính là mốt (mode) - giá trị có tần số lớn nhất. Ở đây cỡ giày bán 1616 đôi/ngày là nhiều nhất nên mốt là thống kê quan trọng nhất.

mode=argmaxifi\text{mode} = \arg\max_i f_i

Câu 32

Nếu phương sai của dãy số liệu x1,x2,x3,,xnx_1,x_2,x_3,\cdots,x_n bằng 88 thì phương sai của dãy số liệu 12x1+5,12x2+5,12x3+5,,12xn+5\dfrac{1}{2}x_1+5,\dfrac{1}{2}x_2+5,\dfrac{1}{2}x_3+5,\cdots,\dfrac{1}{2}x_n+5 bằng bao nhiêu?

  • A.11
  • B.22đáp án
  • C.1313
  • D.3232

Khi biến đổi tuyến tính aX+baX+b, phương sai nhân với a2a^2 và không phụ thuộc hằng số cộng thêm bb. Ở đây a=12a=\dfrac{1}{2} nên phương sai mới =(12)2×8=14×8=2=\left(\dfrac{1}{2}\right)^2\times 8=\dfrac{1}{4}\times 8=2.

D(aX+b)=a2D(X)=(12)28=2D(aX+b)=a^2 D(X)=\left(\tfrac{1}{2}\right)^2\cdot 8=2

Nâng cao

Câu 33nâng cao

Tiêu chí vào hè: "55 ngày liên tiếp nhiệt độ trung bình ngày không dưới 2222 độ C" (mọi giá trị là số nguyên dương). Số liệu 55 ngày liên tiếp: A) trung vị 2424, range không quá 22; B) trung vị 2727, trung bình 2424; C) một giá trị là 3232, trung bình 2626, phương sai 10,810{,}8. Những nơi chắc chắn đã vào hè là?

  • A.A và B
  • B.A và Cđáp án
  • C.B và C
  • D.A, B và C

A: trung vị 2424, range 2\le 2 nên giá trị nhỏ nhất 22\ge 22, chắc chắn vào hè. B: trung vị 2727 nhưng trung bình 2424, suy ra phải có giá trị <22< 22, mâu thuẫn nên không chắc. C: nếu có ngày <22< 22 thì phương sai sẽ vượt 10,810{,}8, do đó mọi ngày 22\ge 22, chắc chắn vào hè. Vậy A và C đúng.

Câu 34nâng cao

Tiêu chí không bùng dịch: "không quá 77 ca nghi mới mỗi ngày trong 77 ngày liên tiếp". Dựa trên số liệu ca nghi mới 1010 ngày qua của 44 nơi, nơi nào CHẮC CHẮN đạt tiêu chí?

  • A.Nơi A: trung vị =2= 2, mode =2= 2
  • B.Nơi B: trung bình =2= 2, mode =1= 1
  • C.Nơi C: trung bình =2= 2, phương sai =3= 3đáp án
  • D.Nơi D: trung bình =3= 3, trung vị =4= 4

Chỉ trung bình và phương sai mới chặn được mọi giá trị. Nơi C: trung bình 22, phương sai 33, nếu một ngày >7> 7 thì (x2)2>25(x-2)^2 > 25 đã vượt tổng độ lệch bình phương cho phép, nên mọi ngày 7\le 7. Các nơi chỉ cho trung vị/mode/trung bình không chặn được giá trị lớn nhất.

Câu 35nâng cao

Trong một sự kiện y tế công cộng, tiêu chí xác định không bùng phát lây nhiễm diện rộng là "không quá 77 ca nghi nhiễm mới mỗi ngày trong 1010 ngày liên tiếp". Dựa trên số liệu ca nghi nhiễm mới của các địa phương A, B, C, D trong 1010 ngày qua, tiêu chí chắc chắn được thỏa mãn là (  )(\ \ ).

  • A.Địa phương A có trung bình 33, trung vị 44
  • B.Địa phương B có trung bình 22, phương sai lớn hơn 00
  • C.Địa phương C có trung vị 33, mốt 33
  • D.Địa phương D có trung bình 22, phương sai 33đáp án

Chỉ phương sai mới khống chế được giá trị lớn nhất. Nếu có ngày 8\ge 8 thì độ lệch so với trung bình 22 ít nhất là 66, đóng góp 6210=3.6>3=\dfrac{6^2}{10}=3.6>3= phương sai, mâu thuẫn. Vậy mọi ngày 7\le 7.

(82)210=3.6>3\frac{(8-2)^2}{10}=3.6>3

Câu 36nâng cao

Một mẫu gồm 55 số liệu a,1,2,3,4a,1,2,3,4. Biết trung vị bằng 22, tập giá trị của aa(  )(\ \ ).

  • A.(0,1)(0,1)
  • B.(1,2)(1,2)
  • C.(,2](-\infty,2]đáp án
  • D.[1,2][1,2]

Sắp xếp 1,2,3,41,2,3,4 rồi chèn aa. Trung vị là giá trị thứ ba; nó bằng 22 khi và chỉ khi a2a\le 2, cho tập (,2](-\infty,2].

a2med=2a\le 2\Leftrightarrow \text{med}=2

Câu 37nâng cao

Một công ty quy định: trong 77 ngày liên tiếp bất kỳ, nếu mỗi ngày có không quá 55 người sốt trên 37.3C37.3^\circ\text{C} thì không có ổ dịch tập thể. Dựa trên các thống kê 77 ngày dưới đây, tập nào KHẲNG ĐỊNH được không có ổ dịch? (  )(\ \ ) (1) Trung vị là 33, mốt là 22; (2) Số trung bình nhỏ hơn 11, trung vị là 11; (3) Số trung bình là 33, mốt là 44; (4) Số trung bình là 22, độ lệch chuẩn là 2\sqrt{2}.

  • A.(1)(3)
  • B.(3)(4)
  • C.(2)(3)
  • D.(2)(4)đáp án

Cần đảm bảo mọi ngày đều có giá trị 5\le 5. (2): tổng <7<7, nếu một ngày 6\ge 6 thì với trung vị 11 tổng tối thiểu vượt 77, mâu thuẫn nên max 5\le 5. (4): phương sai =2=2 nên (xi2)2=14\sum (x_i-2)^2=14; nếu một giá trị 6\ge 6 thì (62)2=16>14(6-2)^2=16>14, vô lý nên max 5\le 5. (1) và (3) có thể tồn tại giá trị lớn hơn 55, không khẳng định được.

(xi2)214xi5(x_i-2)^2\le 14\Rightarrow x_i\le 5

Câu 38nâng cao

Số người tới hồ bơi tập luyện trong 1010 ngày được ghi lần lượt là 152,165,113,76,181,133,154,125,108,152152, 165, 113, 76, 181, 133, 154, 125, 108, 152. Kết luận nào sau đây ĐÚNG? (  )(\ \ )

  • A.Khoảng biến thiên số người trong 1010 ngày vượt 106106
  • B.Số người trung bình mỗi ngày nhỏ hơn 135135
  • C.Trung vị số người mỗi ngày nhỏ hơn 145145đáp án
  • D.Phương sai 55 ngày đầu nhỏ hơn 55 ngày sau

Khoảng biến thiên =18176=105=181-76=105, không vượt 106106 (A sai). Số trung bình =1359/10=135.9>135=1359/10=135.9>135 (B sai). Sắp tăng, trung vị =(133+152)/2=142.5<145=(133+152)/2=142.5<145 (C đúng). 55 ngày đầu trải rộng từ 7676 đến 181181 nên phương sai lớn hơn 55 ngày sau (D sai).

M=133+1522=142.5<145M=\frac{133+152}{2}=142.5<145

Biểu đồ, hồi quy, lấy mẫu

Câu 39

Trong một khoảng thời gian, 5050 xe đi qua điểm đo tốc độ bằng radar. Nhân viên vẽ tốc độ đo được thành biểu đồ cột. Mode (số trội) của tốc độ 5050 xe này (đơn vị km/h) là bao nhiêu?

  • A.6060
  • B.5050
  • C.4040đáp án
  • D.1515

Mode là giá trị có tần số (chiều cao cột) lớn nhất trong biểu đồ. Cột cao nhất ứng với tốc độ 4040 km/h, nên mode =40= 40.

Câu 40

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Nếu trung bình của tập dữ liệu 1,a,31, a, 3 bằng 22 thì phương sai của tập này bằng 23\dfrac{2}{3}đáp án
  • B.Đường hồi quy tuyến tính không nhất thiết đi qua điểm tâm mẫu (xˉ,yˉ)(\bar{x}, \bar{y})
  • C.Hai biến ngẫu nhiên tương quan tuyến tính càng mạnh thì hệ số tương quan rr càng gần 11
  • D.Đánh số 20002000 học sinh từ 11 đến 20002000, chọn ngẫu nhiên 11 em trong 5050 em đầu (số mm), rồi chọn các em số m+50,m+100,m+150m+50, m+100, m+150 \ldots Cách lấy mẫu này là lấy mẫu phân tầng.

A đúng: trung bình 22 nên a=2a = 2, phương sai =(12)2+(22)2+(32)23=23= \dfrac{(1-2)^2+(2-2)^2+(3-2)^2}{3} = \dfrac{2}{3}. B sai: đường hồi quy luôn đi qua tâm mẫu. C sai: rr gần 11 hoặc gần 1-1 (xét r|r|). D sai: đây là lấy mẫu hệ thống, không phải phân tầng.

s2=(12)2+(22)2+(32)23=23s^2 = \frac{(1-2)^2+(2-2)^2+(3-2)^2}{3} = \frac{2}{3}

Câu 41

Mệnh đề nào sau đây đúng?

  • A.Biến ngẫu nhiên ξ\xi tuân theo phân phối chuẩn N(3,4)N(3,4). Nếu P(ξ<2a3)=P(ξ>a+2)P(\xi<2a-3)=P(\xi>a+2) thì a=3a=3.
  • B.Dùng phương pháp lấy mẫu phân tầng để chọn 400400 học sinh từ bốn trường A,B,C,DA,B,C,D trong vùng. Biết tỉ lệ số học sinh của bốn trường A,B,C,DA,B,C,D7:4:3:67:4:3:6, vậy số học sinh cần lấy từ trường BB7070.
  • C.Cho hai biến x,yx,y có tương quan tuyến tính, phương trình hồi quy tuyến tính từ dữ liệu mẫu là y^=0.4x+a^\hat{y}=0.4x+\hat{a}. Dữ liệu mẫu cho xˉ=4\bar{x}=4yˉ=3.7\bar{y}=3.7. Do đó a^=2.1\hat{a}=2.1.đáp án
  • D.Một hộp có 44 bóng đỏ và 22 bóng trắng, tổng cộng 66 bóng. Lấy lần lượt hai bóng không hoàn lại. Gọi biến cố M={M=\{ lần một lấy được bóng đỏ }\}N={N=\{ lần hai lấy được bóng đỏ }\}. Khi đó M,NM,N là hai biến cố độc lập.

Đường hồi quy luôn đi qua điểm trung bình (xˉ,yˉ)(\bar{x},\bar{y}). Thay vào: 3.7=0.4×4+a^=1.6+a^3.7=0.4\times 4+\hat{a}=1.6+\hat{a}, suy ra a^=2.1\hat{a}=2.1 (đáp C). Loại A vì điểm đối xứng qua trung bình 33 cho (2a3)+(a+2)2=3a=73\frac{(2a-3)+(a+2)}{2}=3\Rightarrow a=\frac{7}{3}. Loại B vì 420×400=80\frac{4}{20}\times 400=80. Loại D vì P(NM)=35P(N)=23P(N\mid M)=\frac{3}{5}\neq P(N)=\frac{2}{3}.

3.7=0.4×4+a^a^=2.13.7 = 0.4 \times 4 + \hat{a} \Rightarrow \hat{a} = 2.1