Skip to content

Trắc nghiệm — Hàm số ​

Bộ câu hỏi trắc nghiệm cho cụm Hàm số, rút từ đề thật và phân theo chủ đề con. Phần lý thuyết xem ở đây.

  • Làm thử — bấm từng đáp rồi kiểm tra, có lời giải ngay.
  • Theo chủ đề — phần dưới liệt kê toàn bộ câu theo cây chủ đề con; câu nâng cao (cho học sinh giỏi) tách riêng cuối mỗi chủ đề.

Làm thử từng câu ​

Hàm sốCâu 1 / 76 · Điểm 0 / 0

Cho hàm số f(x)=−2xf(x) = -2x khi x<0x < 0, và f(x)=f(12x−1)f(x) = f(\tfrac{1}{2}x - 1) khi x≥0x \ge 0. Tính f(f(4))f(f(4)).

Toàn bộ câu hỏi theo chủ đề ​

Hàm số — 76 câu76 câu

Tính chất hàm cơ bản

Câu 1

Cho hàm số f(x)=−2xf(x) = -2x khi x<0x < 0, và f(x)=f(12x−1)f(x) = f(\tfrac{1}{2}x - 1) khi x≥0x \ge 0. Tính f(f(4))f(f(4)).

  • A.−1-1
  • B.11đáp án
  • C.22
  • D.−2-2

f(4)f(4): vì 4≥04 \ge 0 nên f(4)=f(12⋅4−1)=f(1)f(4) = f(\tfrac{1}{2}\cdot 4 - 1) = f(1). f(1)f(1): vì 1≥01 \ge 0 nên f(1)=f(12−1)=f(−12)f(1) = f(\tfrac{1}{2} - 1) = f(-\tfrac{1}{2}). Vì −12<0-\tfrac{1}{2} < 0 nên f(−12)=−2⋅(−12)=1f(-\tfrac{1}{2}) = -2\cdot(-\tfrac{1}{2}) = 1, do đó f(4)=1f(4) = 1. Vậy f(f(4))=f(1)=1f(f(4)) = f(1) = 1.

f(f(4))=1f(f(4)) = 1

Câu 2

Cước điện thoại cho cuộc gọi từ thành phố A đến thành phố B kéo dài tt phút được tính theo hàm g(t)=1.06⋅(0.75⋅[t]+1)g(t) = 1.06 \cdot (0.75 \cdot [t] + 1), với t>0t > 0 và [t][t] là số nguyên lớn nhất không vượt quá tt. Cước cho cuộc gọi dài 5.55.5 phút là?

  • A.5.045.04 nhân dân tệđáp án
  • B.5.435.43 nhân dân tệ
  • C.5.835.83 nhân dân tệ
  • D.5.385.38 nhân dân tệ

Với t=5.5t = 5.5 thì [t]=5[t] = 5. Do đó g(5.5)=1.06⋅(0.75⋅5+1)=1.06⋅4.75=5.035g(5.5) = 1.06 \cdot (0.75 \cdot 5 + 1) = 1.06 \cdot 4.75 = 5.035, làm tròn xấp xỉ 5.045.04.

g(5.5)=1.06×4.75≈5.04g(5.5) = 1.06 \times 4.75 \approx 5.04

Câu 3

Hàm số y=2x+3y=2x+3 là (  )(\ \ ).

  • A.Hàm số đồng biếnđáp án
  • B.Hàm số nghịch biến
  • C.Hàm số không đơn điệu
  • D.Không xác định được

Hàm bậc nhất y=ax+by=ax+b với hệ số góc a=2>0a=2>0 nên đồng biến trên toàn bộ R\mathbb{R}.

a=2>0a=2>0

Câu 4

Cho y=3x+1y=3x+1. Tính chẵn lẻ của hàm số là (  )(\ \ ).

  • A.Hàm số lẻ
  • B.Hàm số chẵn
  • C.Hàm số không chẵn không lẻđáp án
  • D.Không xác định được

Ta có f(−x)=−3x+1f(-x)=-3x+1. Vì f(−x)≠f(x)f(-x)\ne f(x) và f(−x)≠−f(x)f(-x)\ne -f(x) nên hàm số không chẵn không lẻ.

f(−x)=−3x+1≠±f(x)f(-x)=-3x+1\ne\pm f(x)

Câu 5

Tập xác định của hàm số y=3x−1y=\dfrac{3}{x-1} là (  )(\ \ ).

  • A.{x∣x≠0}\{x\mid x\ne 0\}
  • B.{x∣x>0}\{x\mid x>0\}
  • C.{x∣x≠1}\{x\mid x\ne 1\}đáp án
  • D.{x∣x>1}\{x\mid x>1\}

Hàm phân thức xác định khi mẫu khác 00, tức x−1≠0⇔x≠1x-1\ne 0\Leftrightarrow x\ne 1.

x−1≠0x-1\ne 0

Câu 6

Hàm số ngược của y=12x+3y=\dfrac{1}{2}x+3 là (  )(\ \ ).

  • A.y=2x−3 (x∈R)y=2x-3\ (x\in\mathbb{R})
  • B.y=7x+4 (x≠−4)y=\dfrac{7}{x+4}\ (x\ne -4)
  • C.y=2x−6 (x∈R)y=2x-6\ (x\in\mathbb{R})đáp án
  • D.y=2x+6 (x∈R)y=2x+6\ (x\in\mathbb{R})

Từ y=12x+3y=\dfrac{1}{2}x+3 giải xx theo yy: x=2y−6x=2y-6, rồi đổi vai trò biến được y=2x−6y=2x-6 với x∈Rx\in\mathbb{R}.

y=2x−6y=2x-6

Câu 7

Cho y=∣x−2∣y=|x-2|, kết luận nào sau đây đúng? (  )(\ \ )

  • A.Khi x<2x<2, hàm số đồng biến.
  • B.Khi x>2x>2, hàm số đồng biến.đáp án
  • C.Khi x∈Rx\in\mathbb{R}, hàm số nghịch biến.
  • D.Khi x∈Rx\in\mathbb{R}, hàm số đồng biến.

Với x>2x>2 thì ∣x−2∣=x−2|x-2|=x-2 là hàm bậc nhất hệ số góc dương nên đồng biến; với x<2x<2 thì ∣x−2∣=2−x|x-2|=2-x nghịch biến.

y=x−2 (x>2)y=x-2\ (x>2)

Câu 8

Khẳng định nào sau đây đúng? (  )(\ \ )

  • A.y=xy=x và y=(x)2y=\left(\sqrt{x}\right)^2 là cùng một hàm số
  • B.y=x2−4x−2y=\dfrac{x^2-4}{x-2} và y=x+2y=x+2 là cùng một hàm số
  • C.y=ln⁡exy=\ln e^x và y=xy=x là cùng một hàm sốđáp án
  • D.y=∣x∣y=|x| và y=x33y=\sqrt[3]{x^3} là cùng một hàm số

y=ln⁡ex=xy=\ln e^x=x với tập xác định R\mathbb{R}, trùng cả công thức lẫn miền nên là cùng một hàm. A sai vì (x)2(\sqrt{x})^2 chỉ xác định khi x≥0x\ge 0; B sai vì loại x=2x=2; D sai vì x33=x≠∣x∣\sqrt[3]{x^3}=x\ne |x|.

ln⁡ex=x, x∈R\ln e^x=x,\ x\in\mathbb{R}

Câu 9

Tập xác định của hàm số f(x)=1x+2+4−xf(x)=\dfrac{1}{\sqrt{x+2}}+\sqrt{4-x} là (  )(\ \ )

  • A.(−2,4](-2,4]đáp án
  • B.[−2,4][-2,4]
  • C.(−2,4)(-2,4)
  • D.[−2,4)[-2,4)

Cần x+2>0x+2>0 (vì nằm dưới căn ở mẫu) và 4−x≥04-x\ge 0, suy ra −2<x≤4-2<x\le 4, tức tập (−2,4](-2,4].

x+2>0 ∧ 4−x≥0x+2>0\ \wedge\ 4-x\ge 0

Câu 10

Tính chẵn lẻ của hàm số f(x)=x3−2xf(x)=x^3-2x là (  )(\ \ )

  • A.Hàm số lẻđáp án
  • B.Hàm số chẵn
  • C.Hàm số không chẵn không lẻ
  • D.Vừa là hàm số lẻ vừa là hàm số chẵn

Tập xác định R\mathbb{R} đối xứng và f(−x)=−x3+2x=−f(x)f(-x)=-x^3+2x=-f(x) nên hàm số lẻ.

f(−x)=−f(x)f(-x)=-f(x)

Câu 11

Với hàm số f(x)=2x4+1f(x)=2x^4+1, khẳng định nào sau đây đúng? (  )(\ \ )

  • A.Là hàm số lẻ
  • B.Là hàm số chẵnđáp án
  • C.Không chẵn không lẻ
  • D.Tập giá trị là [0,+∞)[0,+\infty)

f(−x)=2x4+1=f(x)f(-x)=2x^4+1=f(x) nên hàm số chẵn. Đáp án D sai vì giá trị nhỏ nhất là 11, tập giá trị là [1,+∞)[1,+\infty).

f(−x)=2x4+1=f(x)f(-x)=2x^4+1=f(x)

Câu 12

Hàm số ngược của y=2x3−5 (x∈R)y=2x^3-5\ (x\in\mathbb{R}) là (  )(\ \ )

  • A.y=x+523 (x∈R)y=\sqrt[3]{\dfrac{x+5}{2}}\ (x\in\mathbb{R})đáp án
  • B.y=x−523 (x∈R)y=\sqrt[3]{\dfrac{x-5}{2}}\ (x\in\mathbb{R})
  • C.y=x+523 (x≥−5)y=\sqrt[3]{\dfrac{x+5}{2}}\ (x\ge -5)
  • D.y=x−523 (x≥5)y=\sqrt[3]{\dfrac{x-5}{2}}\ (x\ge 5)

Từ y=2x3−5y=2x^3-5 suy ra x3=y+52x^3=\dfrac{y+5}{2}, nên x=y+523x=\sqrt[3]{\dfrac{y+5}{2}}; đổi biến được y=x+523y=\sqrt[3]{\dfrac{x+5}{2}} với x∈Rx\in\mathbb{R} (căn bậc lẻ xác định mọi xx).

y=x+523y=\sqrt[3]{\dfrac{x+5}{2}}

Câu 13

Tập xác định của hàm số y=2−log⁡2xy=\sqrt{2-\log_2 x} là (  )(\ \ ).

  • A.(4,+∞)(4,+\infty)
  • B.[4,+∞)[4,+\infty)
  • C.(0,4](0,4]đáp án
  • D.(0,4)(0,4)

Cần x>0x>0 (điều kiện của log⁡\log) và 2−log⁡2x≥0⇔log⁡2x≤2⇔x≤42-\log_2 x\ge 0\Leftrightarrow \log_2 x\le 2\Leftrightarrow x\le 4, suy ra (0,4](0,4].

x>0 ∧ log⁡2x≤2x>0\ \wedge\ \log_2 x\le 2

Câu 14

Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị đối xứng qua trục yy và đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty)? (  )(\ \ ).

  • A.y=2xy=2^x
  • B.y=x2−1y=x^2-1đáp án
  • C.y=x12y=x^{\frac{1}{2}}
  • D.y=log⁡12∣x∣y=\log_{\frac{1}{2}}|x|

Đối xứng qua trục yy tức là hàm chẵn. y=x2−1y=x^2-1 chẵn và đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty). A không chẵn; C không chẵn; D chẵn nhưng nghịch biến trên (0,+∞)(0,+\infty) vì cơ số 12<1\tfrac{1}{2}<1.

y=x2−1y=x^2-1

Câu 15

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó? (  )(\ \ ).

  • A.y=1xy=\dfrac{1}{x}
  • B.y=log⁡13xy=\log_{\frac{1}{3}}x
  • C.y=(12)xy=\left(\dfrac{1}{2}\right)^x
  • D.y=x3y=x^3đáp án

y=x3y=x^3 đồng biến trên R\mathbb{R}. A nghịch biến trên từng khoảng (không đơn điệu trên toàn miền); B và C có cơ số nhỏ hơn 11 nên nghịch biến.

y=x3y=x^3

Câu 16

Khoảng đồng biến của hàm số f(x)=(12)x2−x−1f(x)=\left(\dfrac{1}{2}\right)^{x^2-x-1} là (  )(\ \ ).

  • A.(−∞,12]\left(-\infty,\dfrac{1}{2}\right]đáp án
  • B.(−∞,1](-\infty,1]
  • C.[12,+∞)\left[\dfrac{1}{2},+\infty\right)
  • D.[1,+∞)[1,+\infty)

Đặt g(x)=x2−x−1g(x)=x^2-x-1. Vì cơ số 12<1\tfrac12<1 nên hàm hợp đồng biến khi gg nghịch biến. gg nghịch biến trên (−∞,12]\left(-\infty,\dfrac{1}{2}\right] (đỉnh parabol tại x=12x=\tfrac12).

g(x)=x2−x−1 ↓ on (−∞,12]g(x)=x^2-x-1\ \downarrow\ \text{on}\ (-\infty,\tfrac12]

Câu 17

Giá trị lớn nhất của hàm số y=x+1−x+3y=x+\sqrt{1-x}+3 là bao nhiêu?

  • A.174\dfrac{17}{4}đáp án
  • B.22
  • C.12\dfrac{1}{2}
  • D.44

Đặt t=1−x≥0t=\sqrt{1-x}\ge0, suy ra x=1−t2x=1-t^2 nên y=−t2+t+4y=-t^2+t+4. Parabol đạt cực đại tại t=12t=\dfrac{1}{2}, cho ymax⁡=174y_{\max}=\dfrac{17}{4}.

y=−t2+t+4, t=12⇒ymax⁡=174y=-t^2+t+4,\ t=\tfrac12 \Rightarrow y_{\max}=\tfrac{17}{4}

Câu 18

Cho hàm số f(x)=x(ex−e−x)f(x)=x(e^x-e^{-x}). Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.Là hàm lẻ và nghịch biến trên (0,+∞)(0,+\infty)
  • B.Là hàm lẻ và đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty)
  • C.Là hàm chẵn và nghịch biến trên (0,+∞)(0,+\infty)
  • D.Là hàm chẵn và đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty)đáp án

Ta có f(−x)=−x(e−x−ex)=x(ex−e−x)=f(x)f(-x)=-x(e^{-x}-e^{x})=x(e^x-e^{-x})=f(x) nên ff là hàm chẵn. Với x>0x>0, cả xx và ex−e−xe^x-e^{-x} đều dương và đồng biến nên tích f(x)f(x) đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty).

f(−x)=f(x),f(x)=x(ex−e−x)↑ on (0,+∞)f(-x)=f(x),\quad f(x)=x(e^x-e^{-x})\uparrow \text{ on } (0,+\infty)

Câu 19

Tập xác định của hàm số f(x)=2x−1+1x−2f(x)=\sqrt{2x-1}+\dfrac{1}{x-2} là?

  • A.[0,2)[0,2)
  • B.(2,+∞)(2,+\infty)
  • C.[12,2)∪(2,+∞)\left[\dfrac{1}{2},2\right)\cup(2,+\infty)đáp án
  • D.(−∞,2)∪(2,+∞)(-\infty,2)\cup(2,+\infty)

Điều kiện: 2x−1≥02x-1\ge0 cho x≥12x\ge\dfrac{1}{2} và x−2≠0x-2\ne0 cho x≠2x\ne2. Vậy tập xác định là [12,2)∪(2,+∞)\left[\dfrac{1}{2},2\right)\cup(2,+\infty).

x≥12, x≠2⇒[12,2)∪(2,+∞)x\ge\tfrac12,\ x\ne2 \Rightarrow \left[\tfrac12,2\right)\cup(2,+\infty)

Câu 20

Tập xác định của hàm số f(x)=x−1x−2f(x)=\dfrac{\sqrt{x-1}}{x-2} là?

  • A.(1,+∞)(1,+\infty)
  • B.[1,+∞)[1,+\infty)
  • C.[1,2)[1,2)
  • D.[1,2)∪(2,+∞)[1,2)\cup(2,+\infty)đáp án

Điều kiện: x−1≥0x-1\ge0 cho x≥1x\ge1 và x−2≠0x-2\ne0 cho x≠2x\ne2. Vậy tập xác định là [1,2)∪(2,+∞)[1,2)\cup(2,+\infty).

x≥1, x≠2⇒[1,2)∪(2,+∞)x\ge1,\ x\ne2 \Rightarrow [1,2)\cup(2,+\infty)

Câu 21

Tập xác định của hàm số f(x)=1−lg⁡(2−x)f(x)=\sqrt{1-\lg(2-x)} là?

  • A.[−8,2)[-8,2)đáp án
  • B.(−8,2)(-8,2)
  • C.(−∞,2)(-\infty,2)
  • D.[−3,2)[-3,2)

Điều kiện: 2−x>02-x>0 cho x<2x<2, và 1−lg⁡(2−x)≥01-\lg(2-x)\ge0 cho lg⁡(2−x)≤1\lg(2-x)\le1, tức 2−x≤102-x\le10 nên x≥−8x\ge-8. Vậy tập xác định là [−8,2)[-8,2).

2−x≤10⇒x≥−8, x<2⇒[−8,2)2-x\le10 \Rightarrow x\ge-8,\ x<2 \Rightarrow [-8,2)

Câu 22

Cho hàm số f(x)=ax2+x−1f(x)=ax^2+x-1 đồng biến trên (−2,+∞)(-2,+\infty). Tập giá trị của tham số thực aa là?

  • A.(−∞,14]\left(-\infty,\dfrac{1}{4}\right]
  • B.(0,14]\left(0,\dfrac{1}{4}\right]
  • C.[0,14]\left[0,\dfrac{1}{4}\right]đáp án
  • D.[14,+∞)\left[\dfrac{1}{4},+\infty\right)

Khi a=0a=0, f(x)=x−1f(x)=x-1 đồng biến trên R\mathbb{R}, thỏa mãn. Khi a≠0a\ne0, cần a>0a>0 và trục đối xứng −12a≤−2-\dfrac{1}{2a}\le-2, cho 0<a≤140<a\le\dfrac{1}{4}. Hợp lại được 0≤a≤140\le a\le\dfrac{1}{4}.

a>0, −12a≤−2⇒0≤a≤14a>0,\ -\tfrac{1}{2a}\le-2 \Rightarrow 0\le a\le\tfrac14

Câu 23

Hàm số f(x)=2x+sin⁡xf(x)=2x+\sin x trên đoạn [0,π][0,\pi] có giá trị nhỏ nhất và lớn nhất là?

  • A.Giá trị nhỏ nhất là 00, giá trị lớn nhất là π+1\pi+1
  • B.Giá trị nhỏ nhất là 00, giá trị lớn nhất là 2π2\piđáp án
  • C.Giá trị nhỏ nhất là π+1\pi+1, giá trị lớn nhất là 2π2\pi
  • D.Giá trị nhỏ nhất là 00, giá trị lớn nhất là 22

Ta có f′(x)=2+cos⁡x>0f'(x)=2+\cos x>0 với mọi xx nên ff đồng biến trên [0,π][0,\pi]. Do đó giá trị nhỏ nhất là f(0)=0f(0)=0 và giá trị lớn nhất là f(π)=2πf(\pi)=2\pi.

f′(x)=2+cos⁡x>0, f(0)=0, f(π)=2πf'(x)=2+\cos x>0,\ f(0)=0,\ f(\pi)=2\pi

Câu 24

Trong các hàm số sau, hàm nào đồng biến (tăng nghiêm ngặt) trên (0,+∞)(0,+\infty)?

  • A.f(x)=−x12f(x)=-x^{\frac{1}{2}}
  • B.f(x)=2−2f(x)=2^{-2}
  • C.f(x)=ln⁡∣x∣f(x)=\ln|x|đáp án
  • D.f(x)=1x2f(x)=\dfrac{1}{x^2}

A là −x-\sqrt{x} nghịch biến; B là hằng số 2−2=142^{-2}=\dfrac{1}{4}; D là 1x2\dfrac{1}{x^2} nghịch biến trên (0,+∞)(0,+\infty). Chỉ C có ln⁡∣x∣=ln⁡x\ln|x|=\ln x đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty).

f(x)=ln⁡x↑ on (0,+∞)f(x)=\ln x \uparrow \text{ on } (0,+\infty)

Câu 25

Cho f(x)f(x) là hàm số bậc nhất và f(x−1)=3x−5f(x-1)=3x-5. Khi đó f(x)f(x) bằng?

  • A.3x−23x-2đáp án
  • B.2x+32x+3
  • C.3x+23x+2
  • D.2x−32x-3

Đặt f(x)=ax+bf(x)=ax+b với a≠0a\ne0. Khi đó f(x−1)=ax−a+b=3x−5f(x-1)=ax-a+b=3x-5, suy ra a=3a=3 và −a+b=−5-a+b=-5 nên b=−2b=-2. Vậy f(x)=3x−2f(x)=3x-2.

a=3, b=−2⇒f(x)=3x−2a=3,\ b=-2 \Rightarrow f(x)=3x-2

Câu 26

Cho các tập hợp A={(x,y)∣y=f(x), x∈D}A=\{(x,y)\mid y=f(x),\ x\in D\} và B={(x,y)∣x=a}B=\{(x,y)\mid x=a\}. Số phần tử của A∩BA\cap B là?

  • A.00
  • B.11
  • C.22
  • D.Nhiều nhất là mộtđáp án

Theo định nghĩa hàm số, mỗi giá trị xx ứng với duy nhất một yy. Nếu a∈Da\in D thì đường x=ax=a cắt đồ thị tại đúng một điểm; nếu a∉Da\notin D thì không có điểm chung. Vậy số phần tử nhiều nhất là một.

∣A∩B∣≤1|A\cap B|\le1

Câu 27

Cho hàm số f(x)f(x) là hàm số lẻ, khi x>0x>0 thì f(x)=log⁡2(x+1)+axf(x)=\log_2(x+1)+ax, và f(−3)=af(-3)=a. Khi đó a=(  )a=(\ \ ).

  • A.12\dfrac{1}{2}
  • B.−12-\dfrac{1}{2}đáp án
  • C.log⁡23\log_2 3
  • D.22

Do ff lẻ nên f(−3)=−f(3)=−(log⁡24+3a)=−(2+3a)f(-3)=-f(3)=-(\log_2 4+3a)=-(2+3a). Cho bằng aa: −2−3a=a⇒a=−12-2-3a=a\Rightarrow a=-\dfrac{1}{2}.

f(−3)=−f(3)=−(2+3a)=a⇒a=−12f(-3)=-f(3)=-(2+3a)=a\Rightarrow a=-\tfrac{1}{2}

Câu 28

Kết luận nào sau đây về hàm số f(x)=∣x−1∣−1f(x)=|x-1|-1 là đúng? (  )(\ \ ).

  • A.f(x)f(x) đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty)
  • B.f(x)f(x) nghịch biến trên (0,+∞)(0,+\infty)
  • C.f(x)f(x) đồng biến trên (−∞,0](-\infty,0]
  • D.f(x)f(x) nghịch biến trên (−∞,0](-\infty,0]đáp án

Viết lại f(x)={x−2,x≥1−x,x<1f(x)=\begin{cases}x-2,&x\ge 1\\ -x,&x<1\end{cases}. Trên (−∞,0](-\infty,0] thì f(x)=−xf(x)=-x nghịch biến; trên (0,+∞)(0,+\infty) hàm không đơn điệu.

f(x)={x−2,x≥1−x,x<1f(x)=\begin{cases}x-2,&x\ge 1\\ -x,&x<1\end{cases}

Câu 29

Đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) đi qua góc phần tư thứ hai và thứ ba. Khi đó đồ thị hàm số y=f−1(x)y=f^{-1}(x) đi qua (  )(\ \ ).

  • A.Góc phần tư thứ nhất và thứ hai
  • B.Góc phần tư thứ hai và thứ ba
  • C.Góc phần tư thứ ba và thứ tưđáp án
  • D.Góc phần tư thứ nhất và thứ tư

Đồ thị hàm ngược đối xứng với đồ thị gốc qua đường y=xy=x: góc phần tư II đổi thành IV, góc phần tư III giữ nguyên III. Vậy f−1f^{-1} đi qua góc phần tư thứ ba và thứ tư.

(x,y)↦(y,x)(x,y)\mapsto(y,x)

Câu 30

Cho hàm số f(x)f(x) là hàm số lẻ, khi x>0x>0 thì f(x)=log⁡2(x+1)+axf(x)=\log_2(x+1)+ax, và f(−3)=af(-3)=a. Khi đó a=(  )a=(\ \ ).

  • A.12\dfrac{1}{2}
  • B.−12-\dfrac{1}{2}đáp án
  • C.log⁡23\log_2 3
  • D.22

Do ff lẻ nên f(−3)=−f(3)=−(log⁡24+3a)=−(2+3a)f(-3)=-f(3)=-(\log_2 4+3a)=-(2+3a). Cho bằng aa: −2−3a=a⇒a=−12-2-3a=a\Rightarrow a=-\dfrac{1}{2}.

f(−3)=−f(3)=−(2+3a)=a⇒a=−12f(-3)=-f(3)=-(2+3a)=a\Rightarrow a=-\tfrac{1}{2}

Câu 31

Cho hàm số f ⁣(1−x1+x)=1−x21+x2f\!\left(\dfrac{1-x}{1+x}\right)=\dfrac{1-x^2}{1+x^2}. Biểu thức của f(x)f(x) là (  )(\ \ ).

  • A.f(x)=2x1+x2 (x≠−1)f(x)=\dfrac{2x}{1+x^2}\ (x\ne -1)đáp án
  • B.f(x)=−2x1+x2 (x≠−1)f(x)=-\dfrac{2x}{1+x^2}\ (x\ne -1)
  • C.f(x)=x1+x2 (x≠−1)f(x)=\dfrac{x}{1+x^2}\ (x\ne -1)
  • D.f(x)=−x1+x2 (x≠−1)f(x)=-\dfrac{x}{1+x^2}\ (x\ne -1)

Đặt t=1−x1+xt=\dfrac{1-x}{1+x} thì x=1−t1+tx=\dfrac{1-t}{1+t}. Thay vào: 1−x2=4t(1+t)21-x^2=\dfrac{4t}{(1+t)^2}, 1+x2=2+2t2(1+t)21+x^2=\dfrac{2+2t^2}{(1+t)^2}, nên tỉ số =2t1+t2=\dfrac{2t}{1+t^2}. Vậy f(x)=2x1+x2f(x)=\dfrac{2x}{1+x^2}.

f(x)=2x1+x2f(x)=\dfrac{2x}{1+x^2}

Câu 32

Rút gọn (1−2x)2 (2x>1)\sqrt{(1-2x)^2}\ (2x>1). Kết quả là (  )(\ \ ).

  • A.1−2x1-2x
  • B.00
  • C.2x−12x-1đáp án
  • D.(1−2x)2(1-2x)^2

Ta có (1−2x)2=∣1−2x∣\sqrt{(1-2x)^2}=|1-2x|. Vì 2x>12x>1 nên 1−2x<01-2x<0, do đó ∣1−2x∣=2x−1|1-2x|=2x-1.

(1−2x)2=∣1−2x∣=2x−1\sqrt{(1-2x)^2}=|1-2x|=2x-1

Câu 33

Cho f(x)f(x) là hàm số lẻ xác định trên R\mathbb{R} và f(−x)+f(x)+2a=1f(-x)+f(x)+2a=1. Khi đó a=(  )a=(\ \ ).

  • A.−12-\dfrac{1}{2}
  • B.12\dfrac{1}{2}đáp án
  • C.00
  • D.11

Do ff lẻ nên f(−x)+f(x)=0f(-x)+f(x)=0, suy ra 2a=1⇒a=122a=1\Rightarrow a=\dfrac{1}{2}.

f(−x)+f(x)=0⇒2a=1⇒a=12f(-x)+f(x)=0\Rightarrow 2a=1\Rightarrow a=\tfrac{1}{2}

Câu 34

Cho hàm số f(x)=x3−3x−2f(x)=x^3-3x-2. Nếu f(a)=4f(a)=4 thì f(−a)=(  )f(-a)=(\ \ ).

  • A.−2-2
  • B.−4-4
  • C.−6-6
  • D.−8-8đáp án

Ta có f(a)+f(−a)=(a3−3a−2)+(−a3+3a−2)=−4f(a)+f(-a)=(a^3-3a-2)+(-a^3+3a-2)=-4. Với f(a)=4f(a)=4 suy ra f(−a)=−8f(-a)=-8.

f(a)+f(−a)=−4⇒f(−a)=−4−4=−8f(a)+f(-a)=-4\Rightarrow f(-a)=-4-4=-8

Câu 35

Cho hàm số lẻ f(x)f(x), khi x≥0x\ge 0 thì f(x)=2x−mf(x)=2^x-m (với mm là hằng số). Khi đó f(−2)f(-2) bằng bao nhiêu?

  • A.11
  • B.22
  • C.−3-3đáp án
  • D.33

Hàm lẻ nên f(0)=0f(0)=0, suy ra 20−m=02^0-m=0, tức m=1m=1. Do đó f(2)=22−1=3f(2)=2^2-1=3 và f(−2)=−f(2)=−3f(-2)=-f(2)=-3.

f(−2)=−f(2)=−(22−1)=−3f(-2)=-f(2)=-(2^2-1)=-3

Câu 36

Cho f(x−1)=x2+1f(x-1)=x^2+1. Tính f(5)f(5).

  • A.3737đáp án
  • B.3535
  • C.2626
  • D.2929

Đặt x−1=5x-1=5 nên x=6x=6, suy ra f(5)=62+1=37f(5)=6^2+1=37.

f(5)=62+1=37f(5)=6^2+1=37

Câu 37

Tập xác định của hàm số y=x+1+lg⁡(2−x)y=\sqrt{x+1}+\lg(2-x) là tập nào?

  • A.(−1,2)(-1,2)
  • B.(−1,2](-1,2]
  • C.[−1,2)[-1,2)đáp án
  • D.[−1,2][-1,2]

Điều kiện x+1≥0x+1\ge 0 cho x≥−1x\ge -1 và 2−x>02-x>0 cho x<2x<2. Giao lại được [−1,2)[-1,2).

[−1,2)[-1,2)

Câu 38

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có tập xác định [−4,5][-4,5]. Tập xác định của hàm số y=f(x−1)x+2y=\dfrac{f(x-1)}{\sqrt{x+2}} là tập nào?

  • A.[−2,4][-2,4]
  • B.[−2,6][-2,6]
  • C.(−2,4](-2,4]
  • D.(−2,6](-2,6]đáp án

Cần x−1∈[−4,5]x-1\in[-4,5] nên x∈[−3,6]x\in[-3,6], đồng thời x+2>0x+2>0 nên x>−2x>-2. Giao lại được (−2,6](-2,6].

(−2,6](-2,6]

Câu 39

Cho f(x)f(x) là hàm số lẻ xác định trên R\mathbb{R}, khi x<0x<0 thì f(x)=2xf(x)=2^x. Tập giá trị của f(x)f(x) là tập nào?

  • A.[−1,1][-1,1]
  • B.(−∞,−1)∪(1,+∞)(-\infty,-1)\cup(1,+\infty)
  • C.(−1,1)(-1,1)đáp án
  • D.(−1,0)∪(0,1)(-1,0)\cup(0,1)

Với x<0x<0 thì f(x)=2x∈(0,1)f(x)=2^x\in(0,1). Vì lẻ nên với x>0x>0 có f(x)=−2−x∈(−1,0)f(x)=-2^{-x}\in(-1,0), và f(0)=0f(0)=0. Hợp lại được tập giá trị (−1,1)(-1,1).

(−1,0)∪{0}∪(0,1)=(−1,1)(-1,0)\cup\{0\}\cup(0,1)=(-1,1)

Câu 40

Cho hàm số f(x)f(x) là hàm số chẵn trên R\mathbb{R} và đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty). Khẳng định nào đúng?

  • A.f(−1)=−f(1)f(-1)=-f(1)
  • B.f(−2)<f(1)f(-2)<f(1)
  • C.f(−1)<f(2)f(-1)<f(2)đáp án
  • D.f(1)>f(2)f(1)>f(2)

Hàm chẵn nên f(−1)=f(1)f(-1)=f(1) và f(−2)=f(2)f(-2)=f(2). Đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty) nên f(1)<f(2)f(1)<f(2), suy ra f(−1)=f(1)<f(2)f(-1)=f(1)<f(2).

f(−1)=f(1)<f(2)f(-1)=f(1)<f(2)

Câu 41

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên (0,+∞)(0,+\infty)?

  • A.y=x−3y=x-3
  • B.y=2xy=\dfrac{2}{x}đáp án
  • C.y=x2y=x^2
  • D.y=2xy=2^x

Các hàm y=x−3y=x-3, y=x2y=x^2, y=2xy=2^x đều đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty), chỉ có y=2xy=\dfrac{2}{x} nghịch biến.

y=2x, y′=−2x2<0y=\dfrac{2}{x},\ y'=-\dfrac{2}{x^2}<0

Nâng cao

Câu 42nâng cao

Trong bốn cặp hàm sau, cặp nào là cùng một hàm số? (1) f(x)=x2xf(x) = \tfrac{x^2}{x}, g(x)=x2g(x) = \sqrt{x^2}; (2) f(x)=x3+xx2+1f(x) = \tfrac{x^3 + x}{x^2 + 1}, g(x)=(x3)3g(x) = (\sqrt[3]{x})^3; (3) f(x)=x2−2x+1f(x) = x^2 - 2x + 1, g(t)=(t−1)2g(t) = (t - 1)^2; (4) f(x)=1f(x) = 1, g(x)=(x+1)0g(x) = (x + 1)^0.

  • A.(2)(4)(2)(4)
  • B.(2)(3)(2)(3)đáp án
  • C.(1)(3)(1)(3)
  • D.(3)(4)(3)(4)

(1) f=xf = x (miền x≠0x \ne 0), g=∣x∣g = |x| (miền R\mathbb{R}): khác miền và khác quy tắc, loại. (2) f=xf = x trên R\mathbb{R}, g=xg = x trên R\mathbb{R}: cùng hàm. (3) ff và gg đều là (x−1)2(x-1)^2 trên R\mathbb{R}, đổi tên biến không quan trọng: cùng hàm. (4) f=1f = 1 trên R\mathbb{R} nhưng g=(x+1)0g = (x+1)^0 chỉ xác định khi x≠−1x \ne -1: khác miền, loại. Vậy cùng hàm là (2)(3)(2)(3).

(2)(3)(2)(3)

Câu 43nâng cao

Cho hàm số f(x)=2t2+3x+2tx4+2022x5x4+tf(x) = \dfrac{2t^2 + 3x + 2t x^4 + 2022 x^5}{x^4 + t} trên đoạn [−2022;2022][-2022; 2022] có giá trị lớn nhất là MM và giá trị nhỏ nhất là NN, với M+N=2024M + N = 2024. Tìm giá trị của số thực tt.

  • A.−506-506
  • B.506506đáp án
  • C.20222022
  • D.20242024

Tách f(x)=2t+3x+2022x5x4+tf(x) = 2t + \dfrac{3x + 2022 x^5}{x^4 + t}. Phần F(x)=3x+2022x5x4+tF(x) = \dfrac{3x + 2022 x^5}{x^4 + t} là hàm lẻ nên giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của FF đối nhau (tổng bằng 00). Do đó M+N=(2t+max⁡F)+(2t+min⁡F)=4tM + N = (2t + \max F) + (2t + \min F) = 4t. Từ M+N=2024M + N = 2024 suy ra 4t=20244t = 2024, t=506t = 506.

4t=2024⇒t=5064t = 2024 \Rightarrow t = 506

Câu 44nâng cao

Cho hàm số f(x)f(x) thỏa mãn f(x)=−12f(x+2)f(x)=-\dfrac{1}{2}f(x+2) với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}. Khi x∈[0,2]x\in[0,2] thì f(x)=−x2+2xf(x)=-x^2+2x. Tập giá trị của f(x)f(x) trên [−2,6][-2,6] là (  )(\ \ ).

  • A.[0,1][0,1]
  • B.[−12,0]\left[-\dfrac{1}{2},0\right]
  • C.[−2,0][-2,0]
  • D.[−2,4][-2,4]đáp án

Trên [0,2][0,2] tập giá trị là [0,1][0,1]. Hệ thức cho f(x+2)=−2f(x)f(x+2)=-2f(x) (và f(x)=−12f(x+2)f(x)=-\tfrac12 f(x+2)). Suy ra: trên [2,4][2,4] giá trị là [−2,0][-2,0]; trên [4,6][4,6] là [0,4][0,4]; trên [−2,0][-2,0] là [−12,0][-\tfrac12,0]. Hợp lại được [−2,4][-2,4].

f(x+2)=−2f(x)f(x+2)=-2f(x)

Câu 45nâng cao

Cho α,β∈[−π2,π2]\alpha,\beta\in\left[-\dfrac{\pi}{2},\dfrac{\pi}{2}\right] và αsin⁡α−βsin⁡β>0\alpha\sin\alpha-\beta\sin\beta>0. Khi đó kết luận nào sau đây đúng?

  • A.α>β\alpha>\beta
  • B.α+β>0\alpha+\beta>0
  • C.α<β\alpha<\beta
  • D.α2>β2\alpha^2>\beta^2đáp án

Xét g(x)=xsin⁡xg(x)=x\sin x là hàm chẵn và đồng biến trên [0,π2]\left[0,\dfrac{\pi}{2}\right]. Điều kiện cho ta g(∣α∣)>g(∣β∣)g(|\alpha|)>g(|\beta|), suy ra ∣α∣>∣β∣|\alpha|>|\beta|, tức là α2>β2\alpha^2>\beta^2.

g(x)=xsin⁡x⇒∣α∣>∣β∣⇒α2>β2g(x)=x\sin x \Rightarrow |\alpha|>|\beta| \Rightarrow \alpha^2>\beta^2

Câu 46nâng cao

Hàm số f(x)=ax(ax−3a2−1)f(x)=a^x(a^x-3a^2-1) với a>0, a≠1a>0,\ a\ne 1 đồng biến trên khoảng [0,+∞)[0,+\infty). Tập giá trị của tham số thực aa là?

  • A.(0,23)\left(0,\dfrac{2}{3}\right)
  • B.[33,1)\left[\dfrac{\sqrt{3}}{3},1\right)đáp án
  • C.(1,3)(1,\sqrt{3})
  • D.[32,+∞)\left[\dfrac{3}{2},+\infty\right)

Đặt t=axt=a^x, hàm trở thành y=t2−(3a2+1)ty=t^2-(3a^2+1)t với trục đối xứng t=3a2+12t=\dfrac{3a^2+1}{2}. Nếu a>1a>1 thì t≥1t\ge1 tăng, cần trục ≤1\le1 dẫn tới a≤33a\le\dfrac{\sqrt3}{3} mâu thuẫn. Nếu 0<a<10<a<1 thì t∈(0,1]t\in(0,1] giảm, cần parabol giảm trên (0,1](0,1] tức trục ≥1\ge1, cho a≥33a\ge\dfrac{\sqrt3}{3}. Vậy a∈[33,1)a\in\left[\dfrac{\sqrt3}{3},1\right).

3a2+12≥1⇒a≥33, 0<a<1\frac{3a^2+1}{2}\ge1 \Rightarrow a\ge\frac{\sqrt3}{3},\ 0<a<1

Câu 47nâng cao

Cho hàm số f(x)={−x2−2x−2,x≤0,ln⁡(x+1),x>0.f(x)=\begin{cases}-x^2-2x-2, & x\le 0,\\ \ln(x+1), & x>0.\end{cases} Nếu bất đẳng thức f(x)≤ax+a−12f(x)\le ax+a-\dfrac{1}{2} đúng với mọi x∈Rx\in\mathbb{R} thì tập giá trị của tham số thực aa là?

  • A.[e−12,2]\left[e^{-\frac{1}{2}},\sqrt{2}\right]đáp án
  • B.[2,e12]\left[\sqrt{2},e^{\frac{1}{2}}\right]
  • C.[e−12,6]\left[e^{-\frac{1}{2}},\sqrt{6}\right]
  • D.[e12,6]\left[e^{\frac{1}{2}},\sqrt{6}\right]

Đường thẳng y=a(x+1)−12y=a(x+1)-\dfrac{1}{2} qua điểm (−1,−12)\left(-1,-\dfrac{1}{2}\right). Với nhánh x>0x>0, đặt u=x+1u=x+1, điều kiện ln⁡u≤au−12\ln u\le au-\dfrac{1}{2} với mọi uu cho cận dưới khi tiếp xúc: a=e−1/2a=e^{-1/2}. Với nhánh x≤0x\le0, đặt v=x+1v=x+1, điều kiện v2+av+12≥0v^2+av+\dfrac{1}{2}\ge0 với mọi v≤1v\le1 cho a2≤2a^2\le2, tức a≤2a\le\sqrt2. Vậy a∈[e−12,2]a\in\left[e^{-\frac{1}{2}},\sqrt2\right].

a≥e−1/2 ∧ a2≤2⇒a∈[e−1/2,2]a\ge e^{-1/2}\ \wedge\ a^2\le2 \Rightarrow a\in\left[e^{-1/2},\sqrt2\right]

Câu 48nâng cao

Cho f(x)f(x) là hàm đơn điệu xác định trên (0,+∞)(0,+\infty) và f[f(x)+3x]=12f\left[f(x)+\dfrac{3}{x}\right]=\dfrac{1}{2}. Khi đó f(1)+f(3)f(1)+f(3) bằng?

  • A.−1-1
  • B.00đáp án
  • C.11
  • D.22

Do ff đơn điệu nên f(x)+3x=mf(x)+\dfrac{3}{x}=m là hằng số. Từ f(m)=12f(m)=\dfrac{1}{2} và f(m)+3m=mf(m)+\dfrac{3}{m}=m ta có m−3m=12m-\dfrac{3}{m}=\dfrac{1}{2}, giải ra m=2m=2. Vậy f(x)=2−3xf(x)=2-\dfrac{3}{x}, suy ra f(1)+f(3)=(−1)+1=0f(1)+f(3)=(-1)+1=0.

2m2−m−6=0⇒m=2, f(x)=2−3x⇒f(1)+f(3)=02m^2-m-6=0 \Rightarrow m=2,\ f(x)=2-\tfrac{3}{x} \Rightarrow f(1)+f(3)=0

Câu 49nâng cao

Trong các cặp hàm số sau, cặp nào là hai hàm số đồng nhất (cùng một hàm số)?

  • A.y=lg⁡xy=\lg x và y=12lg⁡x2y=\dfrac{1}{2}\lg x^2
  • B.y=x2−1x−1y=\dfrac{x^2-1}{x-1} và y=x+1y=x+1
  • C.y=x2−1y=\sqrt{x^2-1} và y=x−1y=x-1
  • D.y=xy=x và y=log⁡aax (a>0, a≠1)y=\log_a a^x\ (a>0,\ a\ne 1)đáp án

Hai hàm đồng nhất khi cùng tập xác định và cùng quy tắc tương ứng. A khác miền (x>0x>0 so với x≠0x\ne0); B khác miền (x≠1x\ne1 so với mọi xx); C có x2−1≠x−1\sqrt{x^2-1}\ne x-1. Chỉ D thỏa: log⁡aax=x\log_a a^x=x với cùng miền R\mathbb{R}.

log⁡aax=x, ∀x∈R\log_a a^x=x,\ \forall x\in\mathbb{R}

Câu 50nâng cao

Cho aa là số thực. Nếu phương trình x2−2ax+a=0x^2-2ax+a=0 có hai nghiệm thực phân biệt thuộc khoảng (−1,1)(-1,1) thì tập giá trị của aa là (  )(\ \ ).

  • A.(−∞,0)∪(1,+∞)(-\infty,0)\cup(1,+\infty)
  • B.(−1,0)(-1,0)
  • C.(−13,0)\left(-\dfrac{1}{3},0\right)đáp án
  • D.(−13,0)∪(1,+∞)\left(-\dfrac{1}{3},0\right)\cup(1,+\infty)

Đặt g(x)=x2−2ax+ag(x)=x^2-2ax+a. Điều kiện hai nghiệm phân biệt trong (−1,1)(-1,1): biệt thức Δ=4a2−4a>0\Delta=4a^2-4a>0, đỉnh −1<a<1-1<a<1, g(−1)=1+3a>0g(-1)=1+3a>0 và g(1)=1−a>0g(1)=1-a>0. Giải hệ được −13<a<0-\dfrac{1}{3}<a<0.

{Δ=4a2−4a>0−1<a<1g(−1)=1+3a>0g(1)=1−a>0⇒−13<a<0\begin{cases}\Delta=4a^2-4a>0\\ -1<a<1\\ g(-1)=1+3a>0\\ g(1)=1-a>0\end{cases}\Rightarrow -\tfrac{1}{3}<a<0

Câu 51nâng cao

Cho hàm số f(x)=x+3sin⁡(x−12)+12f(x)=x+3\sin\left(x-\dfrac{1}{2}\right)+\dfrac{1}{2} và dãy số {an}\{a_n\} thỏa mãn an=n2019a_n=\dfrac{n}{2019}. Khi đó f(a1)+f(a2)+⋯+f(a2018)=(  )f(a_1)+f(a_2)+\cdots+f(a_{2018})=(\ \ ).

  • A.20182018đáp án
  • B.20192019
  • C.40364036
  • D.40384038

Ta có f(x)+f(1−x)=2f(x)+f(1-x)=2 vì sin⁡(x−12)+sin⁡(12−x)=0\sin\left(x-\dfrac{1}{2}\right)+\sin\left(\dfrac{1}{2}-x\right)=0. Vì ak+a2019−k=1a_k+a_{2019-k}=1 nên ghép cặp 10091009 cặp, mỗi cặp bằng 22, tổng =1009×2=2018=1009\times 2=2018.

f(x)+f(1−x)=2,∑k=12018f(ak)=1009×2=2018f(x)+f(1-x)=2,\quad \sum_{k=1}^{2018}f(a_k)=1009\times 2=2018

Câu 52nâng cao

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên R\mathbb{R} thỏa mãn: (1) Hàm số y=f(x−2)y=f(x-2) là hàm chẵn; (2) Với mọi x1,x2∈[−2,+∞)x_1,x_2\in[-2,+\infty), khi x1≠x2x_1\ne x_2 thì (x1−x2)[f(x1)−f(x2)]<0(x_1-x_2)[f(x_1)-f(x_2)]<0. Khi đó quan hệ thứ tự giữa f ⁣(−72)f\!\left(-\dfrac{7}{2}\right), f(−1)f(-1) và f(0)f(0) là (  )(\ \ ).

  • A.f(−1)>f ⁣(−72)>f(0)f(-1)>f\!\left(-\dfrac{7}{2}\right)>f(0)đáp án
  • B.f(−1)>f(0)>f ⁣(−72)f(-1)>f(0)>f\!\left(-\dfrac{7}{2}\right)
  • C.f ⁣(−72)>f(−1)>f(0)f\!\left(-\dfrac{7}{2}\right)>f(-1)>f(0)
  • D.f ⁣(−72)>f(0)>f(−1)f\!\left(-\dfrac{7}{2}\right)>f(0)>f(-1)

Điều kiện (1) cho đồ thị đối xứng qua đường x=−2x=-2, điều kiện (2) cho hàm nghịch biến trên [−2,+∞)[-2,+\infty). Theo đối xứng f ⁣(−72)=f ⁣(−12)f\!\left(-\dfrac{7}{2}\right)=f\!\left(-\dfrac{1}{2}\right). Vì −1<−12<0-1<-\dfrac{1}{2}<0 và nghịch biến nên f(−1)>f ⁣(−12)>f(0)f(-1)>f\!\left(-\dfrac{1}{2}\right)>f(0).

f ⁣(−72)=f ⁣(−12),f(−1)>f ⁣(−12)>f(0)f\!\left(-\tfrac{7}{2}\right)=f\!\left(-\tfrac{1}{2}\right),\quad f(-1)>f\!\left(-\tfrac{1}{2}\right)>f(0)

Câu 53nâng cao

Trong các hàm số sau, hàm nào vừa là hàm số lẻ vừa đồng biến trên khoảng (0,+∞)(0,+\infty)? (  )(\ \ ).

  • A.y=sin⁡xy=\sin x
  • B.y=x3y=x^3đáp án
  • C.y=ex+1exy=e^x+\dfrac{1}{e^x}
  • D.y=x+1xy=x+\dfrac{1}{x}

y=sin⁡xy=\sin x lẻ nhưng không đơn điệu; y=ex+e−xy=e^x+e^{-x} là hàm chẵn; y=x+1xy=x+\dfrac{1}{x} lẻ nhưng giảm trên (0,1)(0,1). Chỉ y=x3y=x^3 vừa lẻ vừa đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty).

y=x3y=x^3

Câu 54nâng cao

Cho hàm số f(x)={(4−a)x+3a,x<1log⁡3x,x≥1f(x)=\begin{cases}(4-a)x+3a, & x<1\\ \log_3 x, & x\ge 1\end{cases} có tập giá trị là R\mathbb{R}. Tập giá trị của số thực aa là (  )(\ \ ).

  • A.(−2,4)(-2,4)
  • B.[−2,4)[-2,4)đáp án
  • C.(−∞,−2](-\infty,-2]
  • D.{−2}\{-2\}

Với x≥1x\ge 1, log⁡3x\log_3 x có tập giá trị [0,+∞)[0,+\infty). Để hợp bằng R\mathbb{R}, phần tuyến tính phải đồng biến nên 4−a>0⇒a<44-a>0\Rightarrow a<4, và giới hạn trái tại x=1x=1 là 4+2a4+2a phải ≥0⇒a≥−2\ge 0\Rightarrow a\ge -2. Vậy −2≤a<4-2\le a<4.

{4−a>04+2a≥0⇒−2≤a<4\begin{cases}4-a>0\\ 4+2a\ge 0\end{cases}\Rightarrow -2\le a<4

Câu 55nâng cao

Cho hàm số f(x)f(x) thỏa mãn f(x)+2f(3−x)=x2f(x)+2f(3-x)=x^2. Biểu thức của f(x)f(x) là (  )(\ \ ).

  • A.f(x)=x2−12x+18f(x)=x^2-12x+18
  • B.f(x)=13x2−4x+6f(x)=\dfrac{1}{3}x^2-4x+6đáp án
  • C.f(x)=6x+9f(x)=6x+9
  • D.f(x)=2x+3f(x)=2x+3

Thay xx bởi 3−x3-x được f(3−x)+2f(x)=(3−x)2f(3-x)+2f(x)=(3-x)^2. Giải hệ hai phương trình: 3f(x)=2(3−x)2−x2=x2−12x+183f(x)=2(3-x)^2-x^2=x^2-12x+18, suy ra f(x)=13x2−4x+6f(x)=\dfrac{1}{3}x^2-4x+6.

3f(x)=2(3−x)2−x2⇒f(x)=13x2−4x+63f(x)=2(3-x)^2-x^2\Rightarrow f(x)=\tfrac{1}{3}x^2-4x+6

Câu 56nâng cao

Cho hàm số f(x)=ln⁡x−ln⁡(2−x)−cos⁡π2xf(x)=\ln x-\ln(2-x)-\cos\dfrac{\pi}{2}x. Tập nghiệm của bất phương trình f(t)+f(t2)<0f(t)+f(t^2)<0 là tập nào?

  • A.(−2,1)(-2,1)
  • B.(−1,2)\left(-1,\sqrt{2}\right)
  • C.(0,1)(0,1)đáp án
  • D.(0,2)\left(0,\sqrt{2}\right)

Trên tập xác định (0,2)(0,2) hàm ff đồng biến và đối xứng lẻ qua điểm x=1x=1 (tức f(1)=0f(1)=0 và f(2−x)=−f(x)f(2-x)=-f(x)). Bất phương trình thành f(t)<f(2−t2)f(t)<f(2-t^2), suy ra t<2−t2t<2-t^2 hay t2+t−2<0t^2+t-2<0 cho −2<t<1-2<t<1. Kết hợp điều kiện t>0t>0 và t2<2t^2<2 được (0,1)(0,1).

t<2−t2  ⟺  t2+t−2<0t<2-t^2 \iff t^2+t-2<0

Câu 57nâng cao

Nếu hàm số f(x) (x∈R)f(x)\ (x\in\mathbb{R}) là hàm số lẻ và hàm số g(x) (x∈R)g(x)\ (x\in\mathbb{R}) là hàm số chẵn thì khẳng định nào đúng?

  • A.Hàm số f(x)−g(x)f(x)-g(x) là hàm số lẻ
  • B.Hàm số f(x)⋅g(x)f(x)\cdot g(x) là hàm số lẻđáp án
  • C.Hàm số f[g(x)]f[g(x)] là hàm số lẻ
  • D.Hàm số g[f(x)]g[f(x)] là hàm số lẻ

Xét tích: (f⋅g)(−x)=f(−x)g(−x)=(−f(x)) g(x)=−(f⋅g)(x)(f\cdot g)(-x)=f(-x)g(-x)=(-f(x))\,g(x)=-(f\cdot g)(x) nên là hàm lẻ. Các phương án còn lại không bảo toàn tính lẻ.

(f⋅g)(−x)=−f(x)g(x)=−(f⋅g)(x)(f\cdot g)(-x)=-f(x)g(x)=-(f\cdot g)(x)

Câu 58nâng cao

Cho dãy hàm số f1(x)=1xf_1(x)=\dfrac{1}{x}, f2(x)=1x+f1(x)f_2(x)=\dfrac{1}{x+f_1(x)}, ..., fn+1(x)=1x+fn(x)f_{n+1}(x)=\dfrac{1}{x+f_n(x)}, ... Hỏi hàm số f2018(x)f_{2018}(x) là hàm số gì?

  • A.Hàm số lẻ nhưng không là hàm số chẵnđáp án
  • B.Hàm số chẵn nhưng không là hàm số lẻ
  • C.Vừa là hàm số lẻ vừa là hàm số chẵn
  • D.Không là hàm số lẻ cũng không là hàm số chẵn

Quy nạp: f1(−x)=−f1(x)f_1(-x)=-f_1(x) là hàm lẻ; nếu fnf_n lẻ thì fn+1(−x)=1−x+fn(−x)=1−(x+fn(x))=−fn+1(x)f_{n+1}(-x)=\dfrac{1}{-x+f_n(-x)}=\dfrac{1}{-(x+f_n(x))}=-f_{n+1}(x) cũng lẻ. Vậy f2018f_{2018} là hàm số lẻ và không là hàm số chẵn.

fn+1(−x)=1−x−fn(x)=−fn+1(x)f_{n+1}(-x)=\dfrac{1}{-x-f_n(x)}=-f_{n+1}(x)

Lũy thừa, mũ, logarit

Câu 59

Nếu (2x−6)x2−5x+6=1(2x - 6)^{x^2 - 5x + 6} = 1 thì kết luận nào đúng?

  • A.x=2x = 2
  • B.x=3x = 3
  • C.x=2x = 2 hoặc x=3x = 3
  • D.Không có đáp án nào ở trênđáp án

Một lũy thừa bằng 11 trong các trường hợp: (1) cơ số bằng 11: 2x−6=12x - 6 = 1 suy ra x=72x = \tfrac{7}{2}; (2) số mũ bằng 00 và cơ số khác 00: x2−5x+6=0x^2 - 5x + 6 = 0 cho x=2x = 2 hoặc x=3x = 3, nhưng x=3x = 3 làm cơ số bằng 00 (loại), nên chỉ nhận x=2x = 2. Tập nghiệm là {2; 72}\{2;\ \tfrac{7}{2}\}, không khớp A/B/C nên chọn D.

x∈{2; 72}x \in \{2;\ \tfrac{7}{2}\}

Câu 60

Nếu đồ thị hàm lũy thừa f(x)f(x) đi qua điểm (2;4)(2; 4) thì giá trị f(3)f(3) bằng bao nhiêu?

  • A.55
  • B.66
  • C.88
  • D.99đáp án

Đặt f(x)=xaf(x) = x^a. Vì đồ thị đi qua (2;4)(2; 4) nên 2a=42^a = 4, suy ra a=2a = 2, do đó f(x)=x2f(x) = x^2. Vậy f(3)=32=9f(3) = 3^2 = 9.

f(3)=32=9f(3) = 3^2 = 9

Câu 61

Cho a=lg⁡2a = \lg 2 và b=lg⁡3b = \lg 3. Khi đó lg⁡12\lg 12 được biểu diễn theo aa và bb là?

  • A.a2ba^2 b
  • B.2ab2ab
  • C.a+2ba + 2b
  • D.2a+b2a + bđáp án

lg⁡12=lg⁡(4⋅3)=lg⁡4+lg⁡3=2lg⁡2+lg⁡3=2a+b\lg 12 = \lg(4 \cdot 3) = \lg 4 + \lg 3 = 2\lg 2 + \lg 3 = 2a + b.

lg⁡12=2a+b\lg 12 = 2a + b

Câu 62

Hàm số nào sau đây là hàm lũy thừa (power function)?

  • A.y=2x2y=2x^2
  • B.y=x−1y=x^{-1}đáp án
  • C.y=x3−1y=x^3-1
  • D.y=3xy=3x

Hàm lũy thừa có dạng y=xαy=x^\alpha với hệ số đứng trước bằng 1. Chỉ y=x−1y=x^{-1} thỏa mãn; y=2x2y=2x^2 có hệ số 2, y=x3−1y=x^3-1 có hằng số, y=3xy=3x là hàm bậc nhất.

y=xαy=x^{\alpha}

Câu 63

Hàm số y=axy=a^x với 0<a<10<a<1 là hàm số gì?

  • A.Hàm đồng biến
  • B.Hàm nghịch biếnđáp án
  • C.Hàm lẻ
  • D.Hàm chẵn

Hàm mũ y=axy=a^x nghịch biến trên R\mathbb{R} khi 0<a<10<a<1.

0<a<1⇒y=ax decreasing0<a<1 \Rightarrow y=a^x \text{ decreasing}

Câu 64

Cho a,ba,b là các số dương và a<ba<b. Khi đó hãy so sánh 0.3a0.3^a và 0.3b0.3^b.

  • A.>>đáp án
  • B.<<
  • C.==
  • D.Không xác định được

Cơ số 0.3<10.3<1 nên hàm mũ nghịch biến: a<b⇒0.3a>0.3ba<b \Rightarrow 0.3^a>0.3^b.

0.3a>0.3b0.3^a>0.3^b

Câu 65

Về hàm số mũ y=axy=a^x (với a>0a>0 và a≠1a\ne 1), phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Tập giá trị là [1,+∞)[1,+\infty).
  • B.Đồ thị đi qua điểm (1,0)(1,0).
  • C.Khi 0<a<10<a<1, hàm nghịch biến trên tập xác định.đáp án
  • D.Tập xác định là (0,+∞)(0,+\infty).

Tập giá trị là (0,+∞)(0,+\infty), đồ thị luôn đi qua (0,1)(0,1), tập xác định là R\mathbb{R}. Chỉ phát biểu C đúng: 0<a<10<a<1 thì hàm nghịch biến.

0<a<1⇒y=ax decreasing0<a<1 \Rightarrow y=a^x \text{ decreasing}

Câu 66

Bất đẳng thức nào sau đây đúng?

  • A.1.80.3<1.50.31.8^{0.3}<1.5^{0.3}
  • B.0.6−1.2<0.6−1.50.6^{-1.2}<0.6^{-1.5}đáp án
  • C.2.3−1.1>1.9−1.12.3^{-1.1}>1.9^{-1.1}
  • D.51.2>51.55^{1.2}>5^{1.5}

Hàm 0.6t0.6^t nghịch biến nên −1.2>−1.5⇒0.6−1.2<0.6−1.5-1.2>-1.5 \Rightarrow 0.6^{-1.2}<0.6^{-1.5} (đúng). A sai vì cơ số lớn hơn cho giá trị lớn hơn khi số mũ dương. C sai vì x−1.1x^{-1.1} nghịch biến nên 2.3−1.1<1.9−1.12.3^{-1.1}<1.9^{-1.1}. D sai vì 5t5^t đồng biến.

0.6−1.2<0.6−1.50.6^{-1.2}<0.6^{-1.5}

Câu 67

Cho a>0a>0 và b>0b>0 là các số thực. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.log⁡a(bc)=log⁡ab+log⁡ac (a≠1)\log_a(bc)=\log_a b+\log_a c\ (a\ne 1)đáp án
  • B.log⁡abc=log⁡ablog⁡ac (a≠1,c≠1)\log_a\dfrac{b}{c}=\dfrac{\log_a b}{\log_a c}\ (a\ne 1, c\ne 1)
  • C.log⁡abn=nlog⁡ba (a≠1,b≠1)\log_a b^n=\dfrac{n}{\log_b a}\ (a\ne 1, b\ne 1)
  • D.log⁡ab=log⁡a2b2 (a≠1,b>0)\log_a b=\log_{a^2} b^2\ (a\ne 1, b>0)

Tính chất tích của logarit: log⁡a(bc)=log⁡ab+log⁡ac\log_a(bc)=\log_a b+\log_a c. Các phát biểu còn lại sai vì áp dụng nhầm quy tắc thương/lũy thừa/đổi cơ số.

log⁡a(bc)=log⁡ab+log⁡ac\log_a(bc)=\log_a b+\log_a c

Câu 68

Nếu đồ thị hàm số f(x)=3+log⁡a(2x−5)f(x)=3+\log_a(2x-5) (với a>0a>0 và a≠1a\ne 1) đi qua điểm cố định PP, thì tọa độ của PP là?

  • A.(3,3)(3,3)đáp án
  • B.(3,0)(3,0)
  • C.(2,3)(2,3)
  • D.(2,0)(2,0)

Điểm cố định không phụ thuộc aa khi biểu thức trong logarit bằng 1: 2x−5=1⇒x=32x-5=1 \Rightarrow x=3, khi đó f(3)=3+log⁡a1=3f(3)=3+\log_a 1=3. Vậy P(3,3)P(3,3).

2x−5=1⇒x=3, f(3)=32x-5=1 \Rightarrow x=3,\ f(3)=3

Câu 69

Cho a=log⁡34a=\log_3 4, b=log⁡0.72b=\log_{0.7}2, c=5−0.1c=5^{-0.1}. Quan hệ thứ tự giữa a,b,ca,b,c là?

  • A.a>b>ca>b>c
  • B.a>c>ba>c>bđáp án
  • C.c>b>ac>b>a
  • D.c>a>bc>a>b

a=log⁡34>1a=\log_3 4>1 (do 4>34>3); c=5−0.1∈(0,1)c=5^{-0.1}\in(0,1); b=log⁡0.72<0b=\log_{0.7}2<0 (cơ số nhỏ hơn 1, đối số lớn hơn 1). Vậy a>c>ba>c>b.

a>1>c>0>ba>1>c>0>b

Câu 70

Cho a=1.010.5a=1.01^{0.5}, b=1.010.6b=1.01^{0.6}, c=0.60.5c=0.6^{0.5}. Quan hệ giữa a,b,ca,b,c là?

  • A.a<b<ca<b<c
  • B.b<a<cb<a<c
  • C.c<b<ac<b<a
  • D.c<a<bc<a<bđáp án

Cơ số 1.01>11.01>1 nên hàm mũ đồng biến: b=1.010.6>a=1.010.5>1b=1.01^{0.6}>a=1.01^{0.5}>1. Còn c=0.60.5=0.6<1c=0.6^{0.5}=\sqrt{0.6}<1. Vậy c<a<bc<a<b.

c=0.6<1<a<bc=\sqrt{0.6}<1<a<b

Câu 71

Cho a=log⁡0.91.1a=\log_{0.9}1.1, b=2−0.9b=2^{-0.9}, c=sin⁡π6c=\sin\dfrac{\pi}{6}. Khi đó?

  • A.a<b<ca<b<c
  • B.a<c<ba<c<bđáp án
  • C.c<b<ac<b<a
  • D.c<a<bc<a<b

a=log⁡0.91.1<0a=\log_{0.9}1.1<0 (cơ số nhỏ hơn 1, đối số lớn hơn 1); c=sin⁡π6=0.5c=\sin\dfrac{\pi}{6}=0.5; b=2−0.9=120.9≈0.536b=2^{-0.9}=\dfrac{1}{2^{0.9}}\approx0.536. Vậy a<c<ba<c<b.

a<0<c=0.5<b≈0.536a<0<c=0.5<b\approx0.536

Câu 72

Tập xác định của hàm số f(x)=ln⁡xf(x)=\ln x là (  )(\ \ ).

  • A.(0,+∞)(0,+\infty)đáp án
  • B.[0,+∞)[0,+\infty)
  • C.[1,+∞)[1,+\infty)
  • D.(−∞,+∞)(-\infty,+\infty)

Hàm ln⁡x\ln x xác định khi đối số dương, tức x>0x>0, nên tập xác định là (0,+∞)(0,+\infty).

x>0  ⟺  x∈(0,+∞)x>0 \iff x\in(0,+\infty)

Câu 73

912−log⁡39=(  )9^{\frac{1}{2}}-\log_3 9=(\ \ ).

  • A.−1-1
  • B.00
  • C.11đáp án
  • D.33

Ta có 912=39^{\frac{1}{2}}=3 và log⁡39=log⁡332=2\log_3 9=\log_3 3^2=2, nên hiệu bằng 3−2=13-2=1.

912−log⁡39=3−2=19^{\frac{1}{2}}-\log_3 9 = 3-2 = 1

Nâng cao

Câu 74nâng cao

Nếu 2x=3y=12z>12^x=3^y=12^z>1, thì tập giá trị của z+4x+8yxyz+\dfrac{4x+8y}{xy} là?

  • A.[1,4][1,4]
  • B.[1,+∞)[1,+\infty)
  • C.(22,+∞)\left(2\sqrt{2},+\infty\right)
  • D.[4,+∞)[4,+\infty)đáp án

Đặt 2x=3y=12z=k>12^x=3^y=12^z=k>1, lấy logarit cơ số kk ta có 1z=2x+1y\dfrac{1}{z}=\dfrac{2}{x}+\dfrac{1}{y}. Mà 4x+8yxy=4y+8x=4(2x+1y)=4z\dfrac{4x+8y}{xy}=\dfrac{4}{y}+\dfrac{8}{x}=4\left(\dfrac{2}{x}+\dfrac{1}{y}\right)=\dfrac{4}{z}. Vậy biểu thức =z+4z≥24=4=z+\dfrac{4}{z}\ge 2\sqrt{4}=4, với z∈(0,+∞)z\in(0,+\infty) nên tập giá trị là [4,+∞)[4,+\infty).

z+4z≥24=4z+\dfrac{4}{z}\ge 2\sqrt{4}=4

Câu 75nâng cao

Cho a+a−1=4a+a^{-1}=4. Phép biến đổi nào sau đây đúng?

  • A.a12+a−12=±6a^{\frac{1}{2}}+a^{-\frac{1}{2}}=\pm\sqrt{6}
  • B.a12−a−12=±2a^{\frac{1}{2}}-a^{-\frac{1}{2}}=\pm\sqrt{2}đáp án
  • C.a−a−1=±32a-a^{-1}=\pm 3\sqrt{2}
  • D.a3−a−3=±452a^3-a^{-3}=\pm 45\sqrt{2}

(a1/2−a−1/2)2=a+a−1−2=2⇒a1/2−a−1/2=±2(a^{1/2}-a^{-1/2})^2=a+a^{-1}-2=2 \Rightarrow a^{1/2}-a^{-1/2}=\pm\sqrt{2} (đúng). A sai vì (a1/2+a−1/2)2=6(a^{1/2}+a^{-1/2})^2=6 chỉ cho giá trị dương 6\sqrt{6}. C sai vì (a−a−1)2=12⇒±23(a-a^{-1})^2=12 \Rightarrow \pm2\sqrt{3}. D sai vì a3−a−3=(a−a−1)(a2+1+a−2)=±23⋅15=±303a^3-a^{-3}=(a-a^{-1})(a^2+1+a^{-2})=\pm2\sqrt{3}\cdot 15=\pm30\sqrt{3}.

(a12−a−12)2=a+a−1−2=2(a^{\frac12}-a^{-\frac12})^2=a+a^{-1}-2=2

Câu 76nâng cao

Nếu hàm số f(x)=a∣2x−4∣f(x)=a^{|2x-4|} (với a>0a>0 và a≠1a\ne 1) thỏa mãn f(1)=19f(1)=\dfrac{1}{9}, thì khoảng nghịch biến của f(x)f(x) là?

  • A.(−∞,2)(-\infty,2)
  • B.(2,+∞)(2,+\infty)đáp án
  • C.(−2,+∞)(-2,+\infty)
  • D.(−∞,−2)(-\infty,-2)

f(1)=a∣2−4∣=a2=19⇒a=13f(1)=a^{|2-4|}=a^2=\dfrac{1}{9} \Rightarrow a=\dfrac{1}{3}. Hàm ngoài (1/3)u(1/3)^u nghịch biến theo uu, còn u=∣2x−4∣u=|2x-4| đồng biến khi x>2x>2, nên ff nghịch biến trên (2,+∞)(2,+\infty).

a2=19⇒a=13a^2=\tfrac{1}{9}\Rightarrow a=\tfrac{1}{3}