Skip to content

Trắc nghiệm — Số phức

Bộ câu hỏi trắc nghiệm cho cụm Số phức, rút từ đề thật và phân theo chủ đề con. Phần lý thuyết xem ở đây.

  • Làm thử — bấm từng đáp rồi kiểm tra, có lời giải ngay.
  • Theo chủ đề — phần dưới liệt kê toàn bộ câu theo cây chủ đề con; câu nâng cao (cho học sinh giỏi) tách riêng cuối mỗi chủ đề.

Làm thử từng câu

Số phứcCâu 1 / 32 · Điểm 0 / 0

Trong mặt phẳng phức, điểm biểu diễn số phức zz nằm trên tia y=2xy = -2x (với x0x \ge 0) và z=5|z| = \sqrt{5}. Khi đó zz bằng?

Toàn bộ câu hỏi theo chủ đề

Số phức — 32 câu32 câu

Số phức

Câu 1

Trong mặt phẳng phức, điểm biểu diễn số phức zz nằm trên tia y=2xy = -2x (với x0x \ge 0) và z=5|z| = \sqrt{5}. Khi đó zz bằng?

  • A.12i1 - 2iđáp án
  • B.1+2i-1 + 2i
  • C.2i2 - i
  • D.2+i-2 + i

Vì điểm nằm trên tia y=2xy = -2x với x0x \ge 0, đặt z=a2aiz = a - 2ai với a0a \ge 0. Từ z=5|z| = \sqrt{5} suy ra a2+4a2=5a^2 + 4a^2 = 5, nên a2=1a^2 = 1, a=1a = 1 (lấy nghiệm không âm). Vậy z=12iz = 1 - 2i. (Nguồn ghi đáp án D nhưng sai; với điều kiện x0x \ge 0 nghiệm đúng là 12i1 - 2i.)

z=a2ai, a0: a2+(2a)2=5a=1z=12iz=a-2ai,\ a\ge 0:\ a^2+(2a)^2=5 \Rightarrow a=1 \Rightarrow z=1-2i

Câu 2

Số phức zz thỏa mãn 2zzˉ=3+6i2z - \bar{z} = 3 + 6i (zˉ\bar{z} là liên hợp của zz). Điểm biểu diễn zˉ\bar{z} trong mặt phẳng phức nằm ở góc phần tư nào?

  • A.Góc phần tư thứ nhất
  • B.Góc phần tư thứ hai
  • C.Góc phần tư thứ ba
  • D.Góc phần tư thứ tưđáp án

Đặt z=a+biz = a + bi thì zˉ=abi\bar{z} = a - bi. Khi đó 2zzˉ=2(a+bi)(abi)=a+3bi=3+6i2z - \bar{z} = 2(a + bi) - (a - bi) = a + 3bi = 3 + 6i, suy ra a=3a = 3, b=2b = 2. Vậy zˉ=32i\bar{z} = 3 - 2i, ứng với điểm (3;2)(3; -2), nằm ở góc phần tư thứ tư.

2zzˉ=a+3bi=3+6ia=3, b=2, zˉ=32i (3;2)2z-\bar z=a+3bi=3+6i \Rightarrow a=3,\ b=2,\ \bar z=3-2i\ \to (3;-2)

Câu 3

Cho ii là đơn vị ảo (i2=1i^2 = -1) và số phức zz thỏa mãn iz5iz - 5 là số thuần ảo. Phần ảo của zz bằng?

  • A.55
  • B.5i5i
  • C.5i-5i
  • D.5-5đáp án

Đặt z=a+biz = a + bi. Khi đó iz5=i(a+bi)5=b+ai5=(b5)+aiiz - 5 = i(a + bi) - 5 = -b + ai - 5 = (-b - 5) + ai. Số thuần ảo có phần thực bằng 00 (và phần ảo khác 00): b5=0-b - 5 = 0, suy ra b=5b = -5. Phần ảo của zzb=5b = -5.

iz5=(b5)+ai, b5=0b=5iz - 5 = (-b-5) + ai,\ -b-5 = 0 \Rightarrow b = -5

Câu 4

Trong mặt phẳng phức, số phức ứng với vector AB\overrightarrow{AB}3+2i-3 + 2i. Số phức ứng với vector BA\overrightarrow{BA} là?

  • A.32i3 - 2iđáp án
  • B.3+2i3 + 2i
  • C.3+2i-3 + 2i
  • D.32i-3 - 2i

Vector BA\overrightarrow{BA} là vector đối của vector AB\overrightarrow{AB}, nên số phức của BA\overrightarrow{BA} bằng số đối: (3+2i)=32i-(-3 + 2i) = 3 - 2i.

BA=AB (3+2i)=32i\overrightarrow{BA}=-\overrightarrow{AB}\ \to -(-3+2i)=3-2i

Câu 5

Cho z=1+i1iz = \dfrac{1+i}{1-i}. Điểm biểu diễn số phức z2zz^2 - z trong mặt phẳng phức nằm ở đâu?

  • A.Trên đường cong y=x2y = x^2
  • B.Trên đường cong y=x3y = x^3đáp án
  • C.Trên đường thẳng y=xy = -x
  • D.Trên đường thẳng y=2xy = -2x

Rút gọn z=1+i1i=(1+i)2(1i)(1+i)=2i2=iz = \dfrac{1+i}{1-i} = \dfrac{(1+i)^2}{(1-i)(1+i)} = \dfrac{2i}{2} = i. Khi đó z2z=i2i=1iz^2 - z = i^2 - i = -1 - i, ứng với điểm (1;1)(-1; -1). Kiểm tra y=x3y = x^3: (1)3=1(-1)^3 = -1, đúng. Vậy điểm nằm trên đường cong y=x3y = x^3.

z=1+i1i=i, z2z=1i (1;1){y=x3}z=\dfrac{1+i}{1-i}=i,\ z^2-z=-1-i\ \to (-1;-1)\in\{y=x^3\}

Câu 6

Cho z=1+i1iz = \dfrac{1+i}{1-i}. Điểm biểu diễn số phức z2zz^2 - z trong mặt phẳng phức nằm ở đâu?

  • A.Trên đường cong y=x2y = x^2
  • B.Trên đường cong y=x3y = x^3đáp án
  • C.Trên đường thẳng y=xy = -x
  • D.Trên đường thẳng y=2xy = -2x

Rút gọn z=1+i1i=(1+i)2(1i)(1+i)=2i2=iz = \dfrac{1+i}{1-i} = \dfrac{(1+i)^2}{(1-i)(1+i)} = \dfrac{2i}{2} = i. Khi đó z2z=i2i=1iz^2 - z = i^2 - i = -1 - i, ứng với điểm (1;1)(-1; -1). Kiểm tra y=x3y = x^3: (1)3=1(-1)^3 = -1, đúng. Vậy điểm nằm trên đường cong y=x3y = x^3.

z=1+i1i=i, z2z=1i (1;1){y=x3}z=\dfrac{1+i}{1-i}=i,\ z^2-z=-1-i\ \to (-1;-1)\in\{y=x^3\}

Câu 7

Số phức zz thỏa mãn z=6i+2i2z = 6i + 2i^2 (với i2=1i^2 = -1). Phần ảo của zz bằng?

  • A.2i-2i
  • B.6i6i
  • C.11
  • D.66đáp án

Ta có z=6i+2i2=6i+2(1)=2+6iz = 6i + 2i^2 = 6i + 2(-1) = -2 + 6i. Phần ảo của zz là hệ số của ii, bằng 66.

z=6i+2i2=2+6i, Im(z)=6z = 6i + 2i^2 = -2 + 6i,\ \operatorname{Im}(z) = 6

Câu 8

Số phức z=3(sin2π3+icos2π3)z=\sqrt{3}\left(\sin\dfrac{2\pi}{3}+i\cos\dfrac{2\pi}{3}\right) viết về dạng đại số là (  )(\ \ ).

  • A.32+32i\dfrac{3}{2}+\dfrac{\sqrt{3}}{2}i
  • B.32+32i-\dfrac{3}{2}+\dfrac{\sqrt{3}}{2}i
  • C.3232i-\dfrac{3}{2}-\dfrac{\sqrt{3}}{2}i
  • D.3232i\dfrac{3}{2}-\dfrac{\sqrt{3}}{2}iđáp án

Thay sin2π3=32\sin\dfrac{2\pi}{3}=\dfrac{\sqrt{3}}{2}cos2π3=12\cos\dfrac{2\pi}{3}=-\dfrac{1}{2}. Khi đó z=3(3212i)=3232iz=\sqrt{3}\left(\dfrac{\sqrt{3}}{2}-\dfrac{1}{2}i\right)=\dfrac{3}{2}-\dfrac{\sqrt{3}}{2}i.

z=3(3212i)=3232iz=\sqrt{3}\left(\tfrac{\sqrt{3}}{2}-\tfrac{1}{2}i\right)=\tfrac{3}{2}-\tfrac{\sqrt{3}}{2}i

Câu 9

Trong mặt phẳng phức, điểm biểu diễn số phức z=(a22a)+(a2a2)iz=(a^2-2a)+(a^2-a-2)i nằm trên trục ảo. Khi đó giá trị của aa(  )(\ \ ).

  • A.a=0a=0 hoặc a=2a=2đáp án
  • B.a=0a=0
  • C.a1a\ne 1a2a\ne 2
  • D.a1a\ne 1 hoặc a2a\ne 2

Điểm nằm trên trục ảo khi phần thực bằng 00: a22a=0a^2-2a=0, tức a(a2)=0a(a-2)=0 nên a=0a=0 hoặc a=2a=2.

a22a=0a=0 or a=2a^2-2a=0\Rightarrow a=0\ \text{or}\ a=2

Câu 10

Phần ảo của số phức i(2i)i(2-i)(  )(\ \ ).

  • A.2-2
  • B.22đáp án
  • C.2i-2i
  • D.2i2i

Khai triển i(2i)=2ii2=1+2ii(2-i)=2i-i^2=1+2i. Phần ảo là hệ số của ii, bằng 22.

i(2i)=1+2ii(2-i)=1+2i

Câu 11

Dạng lượng giác của số phức z=3iz=\sqrt{3}-i(  )(\ \ ).

  • A.2(cos2π3+isin2π3)2\left(\cos\dfrac{2\pi}{3}+i\sin\dfrac{2\pi}{3}\right)
  • B.2(cos2π3isin2π3)2\left(\cos\dfrac{2\pi}{3}-i\sin\dfrac{2\pi}{3}\right)
  • C.2(cos7π6isin7π6)2\left(\cos\dfrac{7\pi}{6}-i\sin\dfrac{7\pi}{6}\right)
  • D.2(cos11π6+isin11π6)2\left(\cos\dfrac{11\pi}{6}+i\sin\dfrac{11\pi}{6}\right)đáp án

Mô-đun r=3+1=2r=\sqrt{3+1}=2; điểm (3,1)(\sqrt{3},-1) ở góc phần tư thứ tư nên cosθ=32\cos\theta=\dfrac{\sqrt{3}}{2}, θ=11π6\theta=\dfrac{11\pi}{6}. Vậy z=2(cos11π6+isin11π6)z=2\left(\cos\dfrac{11\pi}{6}+i\sin\dfrac{11\pi}{6}\right).

r=2, θ=11π6r=2,\ \theta=\tfrac{11\pi}{6}

Câu 12

Cho ii là đơn vị ảo và số phức z=ii+1z=\dfrac{i}{i+1}. Phần ảo của zz(  )(\ \ ).

  • A.12i\dfrac{1}{2}i
  • B.12i-\dfrac{1}{2}i
  • C.12\dfrac{1}{2}đáp án
  • D.12-\dfrac{1}{2}

Nhân tử và mẫu với liên hợp: z=i(1i)(1+i)(1i)=i+12=12+12iz=\dfrac{i(1-i)}{(1+i)(1-i)}=\dfrac{i+1}{2}=\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{2}i. Phần ảo bằng 12\dfrac{1}{2}.

z=i+12=12+12iz=\dfrac{i+1}{2}=\tfrac{1}{2}+\tfrac{1}{2}i

Câu 13

Cho số phức z=2iz=2-i (với ii là đơn vị ảo). Khi đó z=(  )\lvert z\rvert=(\ \ ).

  • A.11
  • B.2\sqrt{2}
  • C.3\sqrt{3}
  • D.5\sqrt{5}đáp án

Mô-đun là z=22+(1)2=5\lvert z\rvert=\sqrt{2^2+(-1)^2}=\sqrt{5}.

z=4+1=5\lvert z\rvert=\sqrt{4+1}=\sqrt{5}

Câu 14

Cho tập hợp A={xx=a+(a21)i, aR}A=\{x\mid x=a+(a^2-1)i,\ a\in\mathbb{R}\}. Nếu ARA\subseteq\mathbb{R} thì a=(  )a=(\ \ ).

  • A.11
  • B.1-1
  • C.±1\pm 1đáp án
  • D.00

Để xx là số thực, phần ảo phải bằng 00: a21=0a^2-1=0 nên a=±1a=\pm 1.

a21=0a=±1a^2-1=0\Rightarrow a=\pm 1

Câu 15

Cho số phức z=ai2+iz=\dfrac{a-i}{2+i} (với ii là đơn vị ảo), điểm biểu diễn trong mặt phẳng phức nằm ở góc phần tư thứ ba. Tập giá trị của số thực aa(  )(\ \ ).

  • A.(2,12)\left(-2,\dfrac{1}{2}\right)đáp án
  • B.(12,2)\left(-\dfrac{1}{2},2\right)
  • C.(,2)(-\infty,-2)
  • D.(12,+)\left(\dfrac{1}{2},+\infty\right)

Rút gọn z=(ai)(2i)5=2a15a+25iz=\dfrac{(a-i)(2-i)}{5}=\dfrac{2a-1}{5}-\dfrac{a+2}{5}i. Góc phần tư thứ ba cần cả hai phần âm: 2a1<02a-1<0a+2>0a+2>0, tức 2<a<12-2<a<\dfrac{1}{2}.

z=2a15a+25i, 2<a<12z=\tfrac{2a-1}{5}-\tfrac{a+2}{5}i,\ -2<a<\tfrac{1}{2}

Câu 16

Cho số phức z=ai2+iz=\dfrac{a-i}{2+i} (với ii là đơn vị ảo), điểm biểu diễn trong mặt phẳng phức nằm ở góc phần tư thứ ba. Tập giá trị của số thực aa(  )(\ \ ).

  • A.(2,12)\left(-2,\dfrac{1}{2}\right)đáp án
  • B.(12,2)\left(-\dfrac{1}{2},2\right)
  • C.(,2)(-\infty,-2)
  • D.(12,+)\left(\dfrac{1}{2},+\infty\right)

Rút gọn z=(ai)(2i)5=2a15a+25iz=\dfrac{(a-i)(2-i)}{5}=\dfrac{2a-1}{5}-\dfrac{a+2}{5}i. Góc phần tư thứ ba cần cả hai phần âm: 2a1<02a-1<0a+2>0a+2>0, tức 2<a<12-2<a<\dfrac{1}{2}.

z=2a15a+25i, 2<a<12z=\tfrac{2a-1}{5}-\tfrac{a+2}{5}i,\ -2<a<\tfrac{1}{2}

Câu 17

Trong mặt phẳng phức, nếu số phức ứng với vectơ AB\overrightarrow{AB}3+2i-3+2i thì số phức ứng với vectơ BA\overrightarrow{BA}(  )(\ \ ).

  • A.32i3-2iđáp án
  • B.3+2i3+2i
  • C.3+2i-3+2i
  • D.32i-3-2i

BA=AB\overrightarrow{BA}=-\overrightarrow{AB} nên số phức tương ứng là (3+2i)=32i-(-3+2i)=3-2i.

BA=AB32i\overrightarrow{BA}=-\overrightarrow{AB}\Rightarrow 3-2i

Câu 18

Phần ảo của số phức z=(1+i)(2i)z=(1+i)(2-i) (với ii là đơn vị ảo) là (  )(\ \ ).

  • A.11đáp án
  • B.1-1
  • C.ii
  • D.i-i

Khai triển z=(1+i)(2i)=2i+2ii2=3+iz=(1+i)(2-i)=2-i+2i-i^2=3+i. Phần ảo bằng 11.

z=(1+i)(2i)=3+iz=(1+i)(2-i)=3+i

Câu 19

Cho số phức z=iz=-i. Khi đó z2025z2026=(  )\lvert z^{2025}-z^{2026}\rvert=(\ \ ).

  • A.22
  • B.2\sqrt{2}đáp án
  • C.11
  • D.00

Lũy thừa của i-i tuần hoàn chu kỳ 44: z2025=z1=iz^{2025}=z^{1}=-i, z2026=z2=1z^{2026}=z^{2}=-1. Khi đó z2025z2026=1iz^{2025}-z^{2026}=1-i nên mô-đun bằng 2\sqrt{2}.

1i=2\lvert 1-i\rvert=\sqrt{2}

Câu 20

Trong mặt phẳng phức, điểm biểu diễn số phức 2i2-i nằm ở (  )(\ \ )

  • A.Góc phần tư thứ nhất
  • B.Góc phần tư thứ hai
  • C.Góc phần tư thứ ba
  • D.Góc phần tư thứ tưđáp án

Điểm biểu diễn là (2,1)(2,-1) có hoành độ dương và tung độ âm, nằm ở góc phần tư thứ tư.

(2,1)(2,-1)

Câu 21

Cho số phức zˉ=1+3i\bar z = 1 + 3i. Khi đó 1z=(  )\dfrac{1}{z} = (\ \ ).

  • A.110+310i\dfrac{1}{10} + \dfrac{3}{10}iđáp án
  • B.110310i\dfrac{1}{10} - \dfrac{3}{10}i
  • C.110+310i-\dfrac{1}{10} + \dfrac{3}{10}i
  • D.110310i-\dfrac{1}{10} - \dfrac{3}{10}i

Từ zˉ=1+3i\bar z = 1 + 3i suy ra z=13iz = 1 - 3i. Nhân tử và mẫu với liên hợp: 113i=1+3i1+9=110+310i\dfrac{1}{1-3i} = \dfrac{1+3i}{1+9} = \dfrac{1}{10} + \dfrac{3}{10}i.

113i=1+3i10=110+310i\dfrac{1}{1-3i} = \dfrac{1+3i}{10} = \dfrac{1}{10} + \dfrac{3}{10}i

Câu 22

Cho số phức z=a+2iz = a + 2i. Nếu zˉ(3+i)\bar z \cdot (3 + i) là một số thực thì số thực a=(  )a = (\ \ ).

  • A.33
  • B.3-3
  • C.66đáp án
  • D.6-6

zˉ=a2i\bar z = a - 2i, nên zˉ(3+i)=(a2i)(3+i)=(3a+2)+(a6)i\bar z(3+i) = (a-2i)(3+i) = (3a+2) + (a-6)i. Để là số thực thì phần ảo bằng 00: a6=0a=6a - 6 = 0 \Rightarrow a = 6.

(a2i)(3+i)=(3a+2)+(a6)ia6=0(a-2i)(3+i) = (3a+2) + (a-6)i \Rightarrow a-6=0

Câu 23

Cho số phức zz thỏa mãn z+2zˉ=6+iz + 2\bar z = 6 + i. Khi đó z=(  )z = (\ \ ).

  • A.2+i2 + i
  • B.2i2 - iđáp án
  • C.12i1 - 2i
  • D.1+2i1 + 2i

Đặt z=x+yiz = x + yi thì z+2zˉ=3xyi=6+iz + 2\bar z = 3x - yi = 6 + i. Đồng nhất phần thực và phần ảo: 3x=6x=23x = 6 \Rightarrow x = 2y=1y=1-y = 1 \Rightarrow y = -1. Vậy z=2iz = 2 - i.

z+2zˉ=3xyi=6+ix=2, y=1z + 2\bar z = 3x - yi = 6 + i \Rightarrow x=2,\ y=-1

Câu 24

Cho số phức z=1iz = 1 - i. Khi đó zˉ+i=(  )|\bar z + i| = (\ \ ).

  • A.22
  • B.5\sqrt{5}đáp án
  • C.6\sqrt{6}
  • D.7\sqrt{7}

zˉ=1+i\bar z = 1 + i, nên zˉ+i=1+2i\bar z + i = 1 + 2i. Mô-đun: 1+2i=12+22=5|1+2i| = \sqrt{1^2 + 2^2} = \sqrt{5}.

zˉ+i=1+2i=5|\bar z + i| = |1 + 2i| = \sqrt{5}

Câu 25

Gọi ii là đơn vị ảo. Nếu số phức z=1(1i1+i)2iz = 1 - \left(\dfrac{1-i}{1+i}\right)^2 i thì z=(  )|z| = (\ \ ).

  • A.11
  • B.2\sqrt{2}đáp án
  • C.22
  • D.5\sqrt{5}

Rút gọn 1i1+i=(1i)22=i\dfrac{1-i}{1+i} = \dfrac{(1-i)^2}{2} = -i, nên bình phương bằng 1-1. Do đó z=1(1)i=1+iz = 1 - (-1)i = 1 + iz=2|z| = \sqrt{2}.

(1i1+i)2=1z=1+i, z=2\left(\dfrac{1-i}{1+i}\right)^2 = -1 \Rightarrow z = 1+i,\ |z|=\sqrt{2}

Câu 26

Nếu số phức zz thỏa mãn z(3i)=2z(\sqrt{3} - i) = 2 thì z=(  )z = (\ \ ).

  • A.32+12i\dfrac{\sqrt{3}}{2} + \dfrac{1}{2}iđáp án
  • B.12+32i\dfrac{1}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2}i
  • C.3212i\dfrac{\sqrt{3}}{2} - \dfrac{1}{2}i
  • D.1232i\dfrac{1}{2} - \dfrac{\sqrt{3}}{2}i

z=23i=2(3+i)3+1=3+i2=32+12iz = \dfrac{2}{\sqrt{3}-i} = \dfrac{2(\sqrt{3}+i)}{3+1} = \dfrac{\sqrt{3}+i}{2} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} + \dfrac{1}{2}i.

z=23i=32+12iz = \dfrac{2}{\sqrt{3}-i} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} + \dfrac{1}{2}i

Câu 27

Nếu (2mi)(32i) (mR)(2 - mi)(3 - 2i)\ (m \in \mathbb{R}) là một số thuần ảo thì điểm biểu diễn số phức z=m2i1+iz = \dfrac{m - 2i}{1 + i} trên mặt phẳng phức nằm ở (  )(\ \ ).

  • A.Góc phần tư thứ nhất
  • B.Góc phần tư thứ hai
  • C.Góc phần tư thứ ba
  • D.Góc phần tư thứ tưđáp án

Khai triển (2mi)(32i)=(62m)+(43m)i(2-mi)(3-2i) = (6-2m) + (-4-3m)i. Thuần ảo nên phần thực bằng 00: 62m=0m=36 - 2m = 0 \Rightarrow m = 3. Khi đó z=32i1+i=(32i)(1i)2=1252iz = \dfrac{3-2i}{1+i} = \dfrac{(3-2i)(1-i)}{2} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{2}i, có phần thực dương và phần ảo âm nên nằm ở góc phần tư thứ tư.

z=32i1+i=1252iz = \dfrac{3-2i}{1+i} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{2}i

Câu 28

Cho z=1iz = 1 - i. Khi đó 1+iz+2zˉ=(  )\dfrac{1 + i}{z + 2\bar z} = (\ \ ).

  • A.710+15i-\dfrac{7}{10} + \dfrac{1}{5}i
  • B.12+15i\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{5}i
  • C.25+15i\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{5}iđáp án
  • D.15+25i\dfrac{1}{5} + \dfrac{2}{5}i

zˉ=1+i\bar z = 1 + i, nên z+2zˉ=(1i)+2(1+i)=3+iz + 2\bar z = (1-i) + 2(1+i) = 3 + i. Do đó 1+i3+i=(1+i)(3i)10=4+2i10=25+15i\dfrac{1+i}{3+i} = \dfrac{(1+i)(3-i)}{10} = \dfrac{4+2i}{10} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{5}i.

1+iz+2zˉ=1+i3+i=25+15i\dfrac{1+i}{z+2\bar z} = \dfrac{1+i}{3+i} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{5}i

Câu 29

Cho ii là đơn vị ảo. Nếu các số phức thỏa mãn z1=2+iz_1 = 2 + iz=5z1z = \dfrac{5}{z_1} thì z=(  )|z| = (\ \ ).

  • A.11
  • B.5\sqrt{5}đáp án
  • C.55
  • D.555\sqrt{5}

z=52+i=5(2i)5=2iz = \dfrac{5}{2+i} = \dfrac{5(2-i)}{5} = 2 - i. Mô-đun: z=22+12=5|z| = \sqrt{2^2 + 1^2} = \sqrt{5}. (Có thể tính nhanh: z=5z1=55=5|z| = \dfrac{5}{|z_1|} = \dfrac{5}{\sqrt5} = \sqrt5.)

z=52+i=2i, z=5z = \dfrac{5}{2+i} = 2 - i,\ |z| = \sqrt{5}

Nâng cao

Câu 30nâng cao

Cho a+2i=b+iia + 2i = \dfrac{b+i}{i}, với ii là đơn vị ảo (i2=1i^2 = -1) và a,ba, b là số thực. Số phức liên hợp của z=ab+(ab)iz = ab + (a - b)i là?

  • A.2+3i-2 + 3i
  • B.2+3i2 + 3i
  • C.23i2 - 3i
  • D.23i-2 - 3iđáp án

Nhân tử số và mẫu với i-i: b+ii=(b+i)(i)i(i)=1bi\dfrac{b+i}{i} = \dfrac{(b+i)(-i)}{i\cdot(-i)} = 1 - bi. Vậy a+2i=1bia + 2i = 1 - bi, suy ra a=1a = 1, b=2b = -2. Khi đó z=ab+(ab)i=2+3iz = ab + (a - b)i = -2 + 3i, nên liên hợp zˉ=23i\bar{z} = -2 - 3i.

a+2i=b+ii=1bia=1, b=2, z=2+3i, zˉ=23ia+2i=\dfrac{b+i}{i}=1-bi \Rightarrow a=1,\ b=-2,\ z=-2+3i,\ \bar z=-2-3i

Câu 31nâng cao

Trong mặt phẳng phức, điểm biểu diễn số phức zz nằm trên đường thẳng x+y=0x+y=0. Nếu zz là một nghiệm của phương trình bậc hai x2+mx+9=0x^2+mx+9=0 thì m=(  )m=(\ \ )

  • A.±32\pm 3\sqrt{2}đáp án
  • B.±6\pm 6
  • C.±23\pm 2\sqrt{3}
  • D.±6\pm\sqrt{6}

zz nằm trên x+y=0x+y=0 nên z=aaiz=a-ai. Với mm thực, hai nghiệm là zz và liên hợp zˉ\bar z. Tích nghiệm zzˉ=2a2=9z\bar z=2a^2=9, tổng nghiệm 2a=m2a=-m. Suy ra m2=4a2=29=18m^2=4a^2=2\cdot 9=18 nên m=±32m=\pm 3\sqrt{2}.

m2=4a2=2(2a2)=18m^2=4a^2=2(2a^2)=18

Câu 32nâng cao

Cho số phức z=x+yi (x>0, yR)z = x + yi\ (x > 0,\ y \in \mathbb{R}) thỏa mãn z2=18iz^2 = 18i. Khi đó z=(  )z = (\ \ ).

  • A.3+2i3 + 2i
  • B.3+3i3 + 3iđáp án
  • C.32i3 - 2i
  • D.33i3 - 3i

Khai triển z2=(x2y2)+2xyi=18iz^2 = (x^2 - y^2) + 2xy\,i = 18i. Đồng nhất: x2y2=0x^2 - y^2 = 02xy=182xy = 18. Suy ra x=yx = yxy=9xy = 9; với x>0x > 0 được x=y=3x = y = 3. Vậy z=3+3iz = 3 + 3i.

z2=(x2y2)+2xyi=18ix=y=3z^2 = (x^2-y^2) + 2xy\,i = 18i \Rightarrow x=y=3