Skip to content

Trắc nghiệm — Đếm và xác suất

Bộ câu hỏi trắc nghiệm cho cụm Đếm và xác suất, rút từ đề thật và phân theo chủ đề con. Phần lý thuyết xem ở đây.

  • Làm thử — bấm từng đáp rồi kiểm tra, có lời giải ngay.
  • Theo chủ đề — phần dưới liệt kê toàn bộ câu theo cây chủ đề con; câu nâng cao (cho học sinh giỏi) tách riêng cuối mỗi chủ đề.

Làm thử từng câu

Đếm và xác suấtCâu 1 / 76 · Điểm 0 / 0

Trường hợp nào sau đây là một mô hình xác suất cổ điển (classical probability)?

Toàn bộ câu hỏi theo chủ đề

Đếm và xác suất — 76 câu76 câu

Đếm và xác suất cổ điển

Câu 1

Trường hợp nào sau đây là một mô hình xác suất cổ điển (classical probability)?

  • A.Gieo hai con xúc xắc bất kỳ, lấy tổng số chấm làm điểm mẫu (sample point)
  • B.Tính xác suất chữ số hàng đơn vị của bình phương một số nguyên dương bất kỳ bằng 11, lấy số nguyên dương rút ra làm điểm mẫu
  • C.Từ bốn tình nguyện viên A,B,C,DA, B, C, D chọn một người thi nhảy cao; xác suất AA được chọnđáp án
  • D.Tung một đồng xu cân bằng cho tới khi lần đầu xuất hiện mặt ngửa, lấy số lần tung làm điểm mẫu

Mô hình cổ điển đòi hỏi số kết quả hữu hạn và các kết quả đồng khả năng. Chọn 11 trong 44 người A,B,C,DA, B, C, D thỏa cả hai điều kiện (44 kết quả, đều khả năng như nhau). Các phương án còn lại có tổng chấm không đồng khả năng, hoặc không gian mẫu vô hạn (tung tới khi ra ngửa).

Câu 2

Từ năm học sinh A,B,A, B, \ldots chọn ngẫu nhiên hai người. Quan sát hai người được chọn, gọi biến cố MM là "AA được chọn". Số điểm mẫu (sample point) thuộc biến cố MM là bao nhiêu?

  • A.22
  • B.44đáp án
  • C.66
  • D.88

Biến cố MM cố định AA đã được chọn, người còn lại chọn từ 44 người kia. Đếm tổ hợp: số cách =C41=4= C_4^1 = 4 cặp chứa AA.

M=(41)=4|M| = \binom{4}{1} = 4

Câu 3

Một hộp có 22 bi trắng và 44 bi đỏ. Lấy lần lượt không hoàn lại hai bi. Gọi AA là biến cố "hai bi cùng màu", BB là biến cố "có ít nhất một bi đỏ". Tính P(BA)P(B \mid A).

  • A.34\dfrac{3}{4}
  • B.56\dfrac{5}{6}
  • C.67\dfrac{6}{7}đáp án
  • D.78\dfrac{7}{8}

Dùng công thức xác suất có điều kiện P(BA)=P(AB)P(A)P(B \mid A) = \dfrac{P(AB)}{P(A)}. AA gồm hai trắng hoặc hai đỏ: P(A)=C22+C42C62=1+615=715P(A) = \dfrac{C_2^2 + C_4^2}{C_6^2} = \dfrac{1+6}{15} = \dfrac{7}{15}. AABB đồng thời nghĩa là cùng màu và có bi đỏ, tức hai bi đỏ: P(AB)=615P(AB) = \dfrac{6}{15}. Vậy P(BA)=6/157/15=67P(B \mid A) = \dfrac{6/15}{7/15} = \dfrac{6}{7}.

P(BA)=P(AB)P(A)=6/157/15=67P(B\mid A)=\dfrac{P(AB)}{P(A)}=\dfrac{6/15}{7/15}=\dfrac{6}{7}

Câu 4

Một túi có bốn bi cùng kích thước và chất liệu: hai bi đỏ (đánh số 1122) và hai bi xanh (đánh số 3344). Lấy lần lượt không hoàn lại hai bi. Số biến cố sơ cấp trong không gian mẫu của phép thử là?

  • A.66
  • B.99
  • C.1212đáp án
  • D.1616

Lấy lần lượt không hoàn lại nên thứ tự có vai trò (chỉnh hợp). Lần đầu 44 lựa chọn, lần sau còn 33: số kết quả =A42=4×3=12= A_4^2 = 4 \times 3 = 12.

A42=4×3=12A_4^2 = 4 \times 3 = 12

Câu 5

Xếp ngẫu nhiên 4 quả bóng đỏ giống nhau và 2 quả bóng vàng giống nhau thành một hàng. Xác suất để hai quả bóng vàng không đứng cạnh nhau là (  )(\ \ ).

  • A.45\dfrac{4}{5}
  • B.25\dfrac{2}{5}
  • C.23\dfrac{2}{3}đáp án
  • D.13\dfrac{1}{3}

Chọn 2 trong 6 vị trí cho bóng vàng: C62=15C_6^2=15 cách. Số cách hai bóng vàng cạnh nhau là 55. Vậy số cách không cạnh nhau là 155=1015-5=10, xác suất 1015=23\dfrac{10}{15}=\dfrac{2}{3}.

P=C625C62=1015=23P=\dfrac{C_6^2-5}{C_6^2}=\dfrac{10}{15}=\dfrac{2}{3}

Câu 6

Dùng phép tung đồng xu để sinh số ngẫu nhiên 1 và 2: mặt ngửa là 1, mặt sấp là 2. Khi tung đồng xu hai lần, xác suất để tổng hai số ngẫu nhiên bằng 3 là (  )(\ \ ).

  • A.12\dfrac{1}{2}đáp án
  • B.13\dfrac{1}{3}
  • C.14\dfrac{1}{4}
  • D.15\dfrac{1}{5}

Có 4 kết quả đồng khả năng: (1,1),(1,2),(2,1),(2,2)(1,1),(1,2),(2,1),(2,2). Tổng bằng 3 ứng với (1,2)(1,2)(2,1)(2,1), nên xác suất là 24=12\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{2}.

P=24=12P=\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{2}

Câu 7

Một trường lớp 10 lập ba câu lạc bộ sở thích: Toán học, Tin học và Mô hình máy bay. Mỗi học sinh chỉ được chọn đúng hai câu lạc bộ. Số điểm mẫu (số kết quả có thể) là (  )(\ \ ).

  • A.11
  • B.22
  • C.33đáp án
  • D.44

Số cách chọn 2 trong 3 câu lạc bộ là C32=3C_3^2=3.

C32=3C_3^2=3

Câu 8

Có 6 thị trấn đặc trưng. Một người dự định tham quan ngẫu nhiên 3 trong 6 thị trấn này trong kỳ nghỉ hè. Xác suất để trong đó có thị trấn suối nước nóng An Ninh là (  )(\ \ ).

  • A.12\dfrac{1}{2}đáp án
  • B.23\dfrac{2}{3}
  • C.13\dfrac{1}{3}
  • D.16\dfrac{1}{6}

Tổng số cách chọn 3 trong 6 là C63=20C_6^3=20. Số cách có chứa An Ninh là chọn thêm 2 trong 5 còn lại: C52=10C_5^2=10. Xác suất 1020=12\dfrac{10}{20}=\dfrac{1}{2}.

P=C52C63=1020=12P=\dfrac{C_5^2}{C_6^3}=\dfrac{10}{20}=\dfrac{1}{2}

Câu 9

Xếp ngẫu nhiên 4 quả bóng đỏ giống nhau và 2 quả bóng vàng giống nhau thành một hàng. Xác suất để hai quả bóng vàng không đứng cạnh nhau là (  )(\ \ ).

  • A.45\dfrac{4}{5}
  • B.25\dfrac{2}{5}
  • C.23\dfrac{2}{3}đáp án
  • D.13\dfrac{1}{3}

Chọn 2 trong 6 vị trí cho bóng vàng: C62=15C_6^2=15 cách; số cách cạnh nhau là 55. Xác suất không cạnh nhau 15515=23\dfrac{15-5}{15}=\dfrac{2}{3}.

P=C625C62=23P=\dfrac{C_6^2-5}{C_6^2}=\dfrac{2}{3}

Câu 10

Một túi chứa 2 quả bóng trắng và 5 quả bóng đỏ cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng. Xác suất để hai quả bóng cùng màu là (  )(\ \ ).

  • A.37\dfrac{3}{7}
  • B.47\dfrac{4}{7}
  • C.1021\dfrac{10}{21}
  • D.1121\dfrac{11}{21}đáp án

Tổng số cách lấy 2 trong 7 là C72=21C_7^2=21. Cùng màu: C22+C52=1+10=11C_2^2+C_5^2=1+10=11. Xác suất 1121\dfrac{11}{21}.

P=C22+C52C72=1121P=\dfrac{C_2^2+C_5^2}{C_7^2}=\dfrac{11}{21}

Câu 11

Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng? (  )(\ \ ).

  • A.Xác suất xảy ra biến cố không thể là 00, xác suất xảy ra biến cố chắc chắn là 11
  • B.Một người bắn 10 phát trúng tâm 8 lần, vậy xác suất bắn trúng tâm là 0.80.8đáp án
  • C.Mệnh đề: đường thẳng y=k(x+1)y=k(x+1) luôn đi qua điểm cố định (1,0)(-1,0) là một biến cố chắc chắn
  • D.Tung liên tiếp hai đồng xu, xác suất cả hai lần đều ra mặt sấp là 14\dfrac{1}{4}

Phương án B sai: 0.80.8 là tần suất (frequency) trúng tâm trong 10 lần, không phải xác suất. Các phương án A, C, D đều đúng (định nghĩa biến cố, điểm cố định của đường thẳng, và 1212=14\dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{4}).

P(2 sap)=1212=14P(\text{2 sap})=\dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{4}

Câu 12

Hai du khách A và B mỗi người chọn ngẫu nhiên một trong năm điểm tham quan, trong đó có núi Kỳ Vân ở Sùng Nghĩa. Gọi biến cố AA là A và B chọn hai điểm khác nhau, biến cố BB là đúng một trong hai người chọn núi Kỳ Vân. Khi đó xác suất có điều kiện P(BA)=(  )P(B\mid A)=(\ \ ).

  • A.15\dfrac{1}{5}
  • B.25\dfrac{2}{5}đáp án
  • C.925\dfrac{9}{25}
  • D.920\dfrac{9}{20}

Tổng số kết quả là 5×5=255\times5=25. P(A)=2025=45P(A)=\dfrac{20}{25}=\dfrac{4}{5} (hai người chọn khác nhau). P(AB)=825P(A\cap B)=\dfrac{8}{25} (đúng một người chọn Kỳ Vân và hai người khác nhau). Vậy P(BA)=8/254/5=25P(B\mid A)=\dfrac{8/25}{4/5}=\dfrac{2}{5}.

P(BA)=P(AB)P(A)=8/2520/25=25P(B\mid A)=\dfrac{P(A\cap B)}{P(A)}=\dfrac{8/25}{20/25}=\dfrac{2}{5}

Câu 13

Xếp ngẫu nhiên hai bạn nam và một bạn nữ thành một hàng. Xác suất để hai bạn nam đứng cạnh nhau là (  )(\ \ ).

  • A.13\dfrac{1}{3}
  • B.12\dfrac{1}{2}
  • C.23\dfrac{2}{3}đáp án
  • D.56\dfrac{5}{6}

Tổng số cách xếp 3 người là A33=6A_3^3=6. Bó hai bạn nam thành một khối rồi xếp với bạn nữ: A22A22=22=4A_2^2\cdot A_2^2=2\cdot2=4 cách. Xác suất 46=23\dfrac{4}{6}=\dfrac{2}{3}.

P=A22A22A33=46=23P=\dfrac{A_2^2\cdot A_2^2}{A_3^3}=\dfrac{4}{6}=\dfrac{2}{3}

Câu 14

Một trường trung học mở 7 môn học, trong đó có 3 môn thể dục thể thao. Một học sinh chọn ngẫu nhiên một môn trong 7 môn. Xác suất để chọn được một môn thể dục thể thao là (  )(\ \ ).

  • A.17\dfrac{1}{7}
  • B.13\dfrac{1}{3}
  • C.37\dfrac{3}{7}đáp án
  • D.47\dfrac{4}{7}

Có 3 môn thể dục trong 7 môn, chọn ngẫu nhiên một môn nên xác suất là 37\dfrac{3}{7}.

P=37P=\dfrac{3}{7}

Câu 15

Một giá sách có 55 cuốn tiếng Trung, 33 cuốn tiếng Anh và 22 cuốn tiếng Nhật. Xác suất chọn được một cuốn không phải tiếng Trung bằng (  )(\ \ ).

  • A.15\dfrac{1}{5}
  • B.310\dfrac{3}{10}
  • C.25\dfrac{2}{5}
  • D.12\dfrac{1}{2}đáp án

Tổng số cuốn là 5+3+2=105+3+2=10, số cuốn không phải tiếng Trung là 3+2=53+2=5. Vậy P=510=12P=\dfrac{5}{10}=\dfrac{1}{2}.

P=3+210=12P=\dfrac{3+2}{10}=\dfrac{1}{2}

Câu 16

Một gia đình có hai con. Xác suất cả hai đều là con trai bằng (  )(\ \ ).

  • A.12\dfrac{1}{2}
  • B.13\dfrac{1}{3}
  • C.14\dfrac{1}{4}đáp án
  • D.18\dfrac{1}{8}

Không gian mẫu gồm 44 trường hợp đồng khả năng: (T,T),(T,G),(G,T),(G,G)(T,T),(T,G),(G,T),(G,G). Biến cố cả hai là con trai chỉ có 11 trường hợp. Vậy P=14P=\dfrac{1}{4}.

P=14P=\dfrac{1}{4}

Câu 17

Chọn ngẫu nhiên hai mặt trong sáu mặt của một hình lập phương. Xác suất hai mặt được chọn song song với nhau bằng (  )(\ \ ).

  • A.14\dfrac{1}{4}
  • B.13\dfrac{1}{3}
  • C.15\dfrac{1}{5}đáp án
  • D.16\dfrac{1}{6}

Tổng số cách chọn 22 mặt từ 66 mặt là (62)=15\binom{6}{2}=15. Hình lập phương có 33 cặp mặt song song. Vậy P=315=15P=\dfrac{3}{15}=\dfrac{1}{5}.

P=3(62)=315=15P=\dfrac{3}{\binom{6}{2}}=\dfrac{3}{15}=\dfrac{1}{5}

Câu 18

Khi tung hai đồng xu, gọi xác suất được "hai mặt ngửa", "hai mặt sấp", "một ngửa một sấp" lần lượt là P1P_1, P2P_2, P3P_3. Phát biểu nào sau đây là SAI? (  )(\ \ )

  • A.P1=P2=P3P_1=P_2=P_3đáp án
  • B.P1+P2=P3P_1+P_2=P_3
  • C.P1+P2+P3=1P_1+P_2+P_3=1
  • D.P3=2P1=2P2P_3=2P_1=2P_2

Không gian mẫu gồm 44 kết quả đồng khả năng nên P1=14P_1=\dfrac{1}{4}, P2=14P_2=\dfrac{1}{4}, P3=24=12P_3=\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{2}. Các phát biểu B, C, D đều đúng; chỉ A sai vì P1=P2P3P_1=P_2\neq P_3.

P1=P2=14P3=12P_1=P_2=\dfrac{1}{4}\neq P_3=\dfrac{1}{2}

Câu 19

Chọn ba chữ số phân biệt bất kỳ từ các số 1,2,3,41,2,3,4. Xác suất tổng ba chữ số này chia hết cho 66 bằng (  )(\ \ ).

  • A.12\dfrac{1}{2}
  • B.15\dfrac{1}{5}
  • C.14\dfrac{1}{4}đáp án
  • D.25\dfrac{2}{5}

Tổng số cách chọn 33 trong 44(43)=4\binom{4}{3}=4. Các bộ và tổng: {1,2,3}=6\{1,2,3\}=6, {1,2,4}=7\{1,2,4\}=7, {1,3,4}=8\{1,3,4\}=8, {2,3,4}=9\{2,3,4\}=9. Chỉ 11 bộ có tổng chia hết cho 66. Vậy P=14P=\dfrac{1}{4}.

P=1(43)=14P=\dfrac{1}{\binom{4}{3}}=\dfrac{1}{4}

Câu 20

Hội thao của trường năm nay diễn ra từ ngày 33 đến ngày 55 tháng 1212. Hai học sinh AABB của một lớp mỗi người chọn hai nội dung trong ba nội dung sau với xác suất như nhau: chạy 100m100m, chạy 200m200m và nhảy xa. Xác suất hai bạn chọn đúng cùng hai nội dung giống nhau bằng (  )(\ \ ).

  • A.13\dfrac{1}{3}đáp án
  • B.23\dfrac{2}{3}
  • C.12\dfrac{1}{2}
  • D.19\dfrac{1}{9}

Mỗi bạn có (32)=3\binom{3}{2}=3 cách chọn nên tổng số cặp lựa chọn là 3×3=93\times 3=9, đồng khả năng. Số cặp mà cả hai chọn giống nhau là 33. Vậy P=39=13P=\dfrac{3}{9}=\dfrac{1}{3}.

P=33×3=13P=\dfrac{3}{3\times 3}=\dfrac{1}{3}

Câu 21

Trong buổi sinh hoạt ngoại khóa ở trường, có ba hoạt động được tổ chức: nhảy dây, đá cầu và thể dục nhịp điệu. Hai học sinh A và B mỗi người chọn một hoạt động để tham gia. Xác suất họ chọn cùng một hoạt động là (  )(\ \ ).

  • A.19\dfrac{1}{9}
  • B.29\dfrac{2}{9}
  • C.13\dfrac{1}{3}đáp án
  • D.23\dfrac{2}{3}

Tổng số cách hai người chọn là 3×3=93\times 3=9. Số cách chọn cùng hoạt động là 33. Vậy xác suất là 39=13\dfrac{3}{9}=\dfrac{1}{3}.

P=33×3=13P=\dfrac{3}{3\times 3}=\dfrac{1}{3}

Câu 22

Từ một lô gồm sáu sản phẩm có bốn sản phẩm tốt và hai sản phẩm hỏng, chọn ngẫu nhiên ba sản phẩm. Xác suất chọn được đúng một sản phẩm hỏng là (  )(\ \ ).

  • A.16\dfrac{1}{6}
  • B.13\dfrac{1}{3}
  • C.23\dfrac{2}{3}
  • D.35\dfrac{3}{5}đáp án

Tổng số cách chọn 33 từ 66C63=20C_6^3=20. Số cách chọn đúng 11 hỏng và 22 tốt là C21C42=2×6=12C_2^1\cdot C_4^2=2\times 6=12. Vậy xác suất là 1220=35\dfrac{12}{20}=\dfrac{3}{5}.

P=C21C42C63=1220=35P=\dfrac{C_2^1\,C_4^2}{C_6^3}=\dfrac{12}{20}=\dfrac{3}{5}

Câu 23

Một học sinh gieo một con xúc xắc hai lần. Lần thứ nhất ra xx, lần thứ hai ra yy. Trong hệ tọa độ xOyxOy, xác suất để điểm có tọa độ (x,y)(x,y) nằm trên đường thẳng 2x+y=82x+y=8(  )(\ \ ).

  • A.16\dfrac{1}{6}
  • B.112\dfrac{1}{12}đáp án
  • C.536\dfrac{5}{36}
  • D.19\dfrac{1}{9}

Tổng số kết quả là 6×6=366\times 6=36. Các điểm thỏa 2x+y=82x+y=8 với x,y{1,,6}x,y\in\{1,\dots,6\}(1,6),(2,4),(3,2)(1,6),(2,4),(3,2), tức 33 kết quả. Vậy xác suất là 336=112\dfrac{3}{36}=\dfrac{1}{12}.

P=336=112P=\dfrac{3}{36}=\dfrac{1}{12}

Câu 24

Một lớp có 5555 học sinh, gồm 3535 nam và 2020 nữ. Trong số nam có 2020 là đoàn viên, trong số nữ có 1212 là đoàn viên. Nếu chọn ngẫu nhiên một học sinh từ lớp này và đó là một đoàn viên, thì xác suất học sinh được chọn là nam là (  )(\ \ ).

  • A.411\dfrac{4}{11}
  • B.58\dfrac{5}{8}đáp án
  • C.4355\dfrac{43}{55}
  • D.47\dfrac{4}{7}

Tổng số đoàn viên là 20+12=3220+12=32, trong đó nam là 2020. Theo xác suất có điều kiện, xác suất là 2032=58\dfrac{20}{32}=\dfrac{5}{8}.

P(BA)=2020+12=58P(B\mid A)=\dfrac{20}{20+12}=\dfrac{5}{8}

Câu 25

Từ năm học sinh A, B, ... chọn ngẫu nhiên hai người. Quan sát hai người được chọn, gọi biến cố MM là "A được chọn". Số kết quả thuận lợi (sample point) chứa trong biến cố MM(  )(\ \ ).

  • A.22
  • B.44đáp án
  • C.66
  • D.88

Tổng số cách chọn 22 từ 55C52=10C_5^2=10. Số cặp có chứa A là chọn thêm 11 trong 44 người còn lại, tức C41=4C_4^1=4. Vậy biến cố MM44 kết quả.

M=C41=4|M|=C_4^1=4

Câu 26

Ba bạn cùng lớp là Tiểu Minh, Tiểu Hồng và Tiểu Cường xếp hàng ngẫu nhiên để chụp ảnh. Xác suất Tiểu Minh đứng bên trái Tiểu Hồng là (  )(\ \ ).

  • A.16\dfrac{1}{6}
  • B.13\dfrac{1}{3}
  • C.12\dfrac{1}{2}đáp án
  • D.23\dfrac{2}{3}

Xét vị trí tương đối của Tiểu Minh và Tiểu Hồng: hai khả năng Minh trái Hồng hoặc Hồng trái Minh là đối xứng và đồng khả năng. Vậy xác suất là 12\dfrac{1}{2}.

P=12P=\dfrac{1}{2}

Câu 27

Một túi chứa năm quả bóng nhỏ ghi số 1,2,3,4,51, 2, 3, 4, 5, giống nhau hoàn toàn ngoại trừ số ghi. Chọn ngẫu nhiên hai quả từ túi. Xác suất để trị tuyệt đối của hiệu hai số trên hai quả được chọn bằng 22 hoặc 44(  )(\ \ ).

  • A.110\dfrac{1}{10}
  • B.310\dfrac{3}{10}
  • C.25\dfrac{2}{5}đáp án
  • D.14\dfrac{1}{4}

Tổng số cách chọn 22 từ 55C52=10C_5^2=10. Cặp có hiệu bằng 22: (1,3),(2,4),(3,5)(1,3),(2,4),(3,5)33 cặp; hiệu bằng 44: (1,5)(1,5)11 cặp; tổng 44 cặp. Vậy xác suất là 410=25\dfrac{4}{10}=\dfrac{2}{5}.

P=4C52=410=25P=\dfrac{4}{C_5^2}=\dfrac{4}{10}=\dfrac{2}{5}

Câu 28

Một hộp chứa 55 quả bóng đỏ và 44 quả bóng đen, giống nhau về kích thước chỉ khác màu. Chọn ngẫu nhiên một quả từ hộp, xác suất quả được chọn màu đỏ là (  )(\ \ ).

  • A.19\dfrac{1}{9}
  • B.59\dfrac{5}{9}đáp án
  • C.49\dfrac{4}{9}
  • D.45\dfrac{4}{5}

Tổng số bóng là 5+4=95+4=9, số bóng đỏ là 55. Vậy xác suất chọn được bóng đỏ là 59\dfrac{5}{9}.

P=55+4=59P=\dfrac{5}{5+4}=\dfrac{5}{9}

Câu 29

Gieo một con xúc xắc cân đối ba lần liên tiếp. Xác suất để tổng ba số chấm xuất hiện bằng 66(  )(\ \ ).

  • A.112\dfrac{1}{12}
  • B.5108\dfrac{5}{108}đáp án
  • C.172\dfrac{1}{72}
  • D.1216\dfrac{1}{216}

Không gian mẫu có 63=2166^3 = 216 kết quả. Số bộ (a,b,c)(a,b,c) với a+b+c=6a+b+c=6, mỗi số từ 11 đến 66, là 1010 (các hoán vị của (1,1,4),(1,2,3),(2,2,2)(1,1,4),(1,2,3),(2,2,2)). Vậy xác suất bằng 10216=5108\dfrac{10}{216}=\dfrac{5}{108}.

P=1063=5108P=\dfrac{10}{6^3}=\dfrac{5}{108}

Câu 30

Một túi chứa 88 quả bóng gồm 33 đỏ, 22 trắng và 33 đen. Lấy ngẫu nhiên 33 quả từ túi. Xác suất để có nhiều nhất 11 quả đỏ trong số đó là (  )(\ \ ).

  • A.914\dfrac{9}{14}
  • B.3756\dfrac{37}{56}
  • C.3956\dfrac{39}{56}
  • D.57\dfrac{5}{7}đáp án

Tổng số cách chọn 33 quả từ 88C83=56C_8^3 = 56. Trường hợp 00 quả đỏ: C53=10C_5^3 = 10; trường hợp đúng 11 quả đỏ: C31C52=310=30C_3^1 C_5^2 = 3 \cdot 10 = 30. Vậy xác suất bằng 10+3056=4056=57\dfrac{10+30}{56}=\dfrac{40}{56}=\dfrac{5}{7}.

P=C53+C31C52C83=4056=57P=\dfrac{C_5^3+C_3^1 C_5^2}{C_8^3}=\dfrac{40}{56}=\dfrac{5}{7}

Nâng cao

Câu 31nâng cao

Gieo một con xúc xắc cân bằng hai lần, số chấm lần lượt là aabb. Gọi biến cố MM là "phương trình ax2+bx+1=0ax^2 + bx + 1 = 0 có nghiệm thực". Số điểm mẫu thuộc biến cố MM là?

  • A.66
  • B.1717
  • C.1919đáp án
  • D.2121

Có nghiệm thực khi biệt thức b24a0b^2 - 4a \ge 0, tức b24ab^2 \ge 4a. Đếm theo từng bb: b=1b=1 không có aa; b=2b=211; b=3b=322; b=4b=444; b=5b=566; b=6b=666. Tổng =0+1+2+4+6+6=19= 0+1+2+4+6+6 = 19.

b24aM=0+1+2+4+6+6=19b^2 \ge 4a \Rightarrow |M| = 0+1+2+4+6+6 = 19

Câu 32nâng cao

Năm người A,B,C,D,EA,B,C,D,E đứng thành một hàng. Xác suất để BB đứng giữa AACC (tức AACC ở hai phía của BB, cạnh nhau hay không đều được) là (  )(\ \ ).

  • A.16\dfrac{1}{6}
  • B.13\dfrac{1}{3}đáp án
  • C.310\dfrac{3}{10}
  • D.35\dfrac{3}{5}

Tổng số cách xếp là A55=120A_5^5=120. Trong 3 vị trí tương đối của A,B,CA,B,C, có 2 thứ tự để BB ở giữa (A,B,CA,B,C hoặc C,B,AC,B,A) trong 3!=63!=6 hoán vị, nên xác suất 26=13\dfrac{2}{6}=\dfrac{1}{3}.

P=23!=13P=\dfrac{2}{3!}=\dfrac{1}{3}

Câu 33nâng cao

Một trung tâm thương mại dự định chọn ngẫu nhiên ba ngày trong giai đoạn 1010 ngày liên tiếp sắp tới để chạy chương trình khuyến mãi. Xác suất ba ngày được chọn là ba ngày liên tiếp bằng (  )(\ \ ).

  • A.112\dfrac{1}{12}
  • B.115\dfrac{1}{15}đáp án
  • C.130\dfrac{1}{30}
  • D.190\dfrac{1}{90}

Tổng số cách chọn 33 ngày từ 1010 ngày là (103)=120\binom{10}{3}=120. Bộ ba ngày liên tiếp có ngày đầu chạy từ 11 đến 88 nên có 88 bộ. Vậy P=8120=115P=\dfrac{8}{120}=\dfrac{1}{15}.

P=8(103)=8120=115P=\dfrac{8}{\binom{10}{3}}=\dfrac{8}{120}=\dfrac{1}{15}

Câu 34nâng cao

Một túi chứa năm quả bóng cùng kích thước và chất liệu, đánh số 1,2,3,4,51,2,3,4,5. Lấy đồng thời ba quả bóng từ túi. Gọi XX là số lớn nhất trong ba quả bóng được lấy. Bảng phân phối của biến ngẫu nhiên XX(  )(\ \ ).

  • A.(345131313)\begin{pmatrix} 3 & 4 & 5 \\ \frac{1}{3} & \frac{1}{3} & \frac{1}{3} \end{pmatrix}
  • B.(23452531015110)\begin{pmatrix} 2 & 3 & 4 & 5 \\ \frac{2}{5} & \frac{3}{10} & \frac{1}{5} & \frac{1}{10} \end{pmatrix}
  • C.(34511031035)\begin{pmatrix} 3 & 4 & 5 \\ \frac{1}{10} & \frac{3}{10} & \frac{3}{5} \end{pmatrix}đáp án
  • D.(34535310110)\begin{pmatrix} 3 & 4 & 5 \\ \frac{3}{5} & \frac{3}{10} & \frac{1}{10} \end{pmatrix}

Tổng số cách lấy là (53)=10\binom{5}{3}=10. Với X=kX=k thì hai quả còn lại nhỏ hơn kk: P(X=3)=(22)10=110P(X=3)=\dfrac{\binom{2}{2}}{10}=\dfrac{1}{10}, P(X=4)=(32)10=310P(X=4)=\dfrac{\binom{3}{2}}{10}=\dfrac{3}{10}, P(X=5)=(42)10=610=35P(X=5)=\dfrac{\binom{4}{2}}{10}=\dfrac{6}{10}=\dfrac{3}{5}.

P(X=3)=110,P(X=4)=310,P(X=5)=35P(X=3)=\dfrac{1}{10},\quad P(X=4)=\dfrac{3}{10},\quad P(X=5)=\dfrac{3}{5}

Câu 35nâng cao

Cho A={1,0,1}A=\{-1,0,1\}B={(x1,x2,x3,x4,x5)xiA, i=1,2,3,4,5}B=\{(x_1,x_2,x_3,x_4,x_5)\mid x_i\in A,\ i=1,2,3,4,5\}. Số phần tử của BB thỏa mãn 1x1+x2+x3+x4+x531\le |x_1|+|x_2|+|x_3|+|x_4|+|x_5|\le 3(  )(\ \ ).

  • A.6060
  • B.100100
  • C.120120
  • D.130130đáp án

Gọi kk là số tọa độ khác 00 (mỗi tọa độ khác 0022 lựa chọn là 1-1 hoặc 11), thì tổng xi|x_i| bằng kk. Cần 1k31\le k\le 3. Số phần tử là k=13(5k)2k=(51)2+(52)22+(53)23=10+40+80=130\sum_{k=1}^{3}\binom{5}{k}2^k=\binom{5}{1}2+\binom{5}{2}2^2+\binom{5}{3}2^3=10+40+80=130.

k=13(5k)2k=10+40+80=130\sum_{k=1}^{3}\binom{5}{k}2^{k}=10+40+80=130

Câu 36nâng cao

Hai người chơi AABB thi đấu tính điểm bằng bài. Ba lá của AA ký hiệu là A,b,CA,b,C, ba lá của BB ký hiệu là a,B,ca,B,c. Thứ tự mạnh yếu của sáu lá là A>a>B>b>C>cA>a>B>b>C>c. Luật chơi: mỗi lá chỉ đánh một lần; mỗi lượt cả hai cùng đánh một lá; thi đấu ba lượt; trong mỗi lượt người có lá lớn hơn được 11 điểm, người có lá nhỏ hơn được 00 điểm. Nếu trước mỗi lượt không ai biết lá của người kia, xác suất BB được 22 điểm sau khi đánh hết sáu lá bằng (  )(\ \ ).

  • A.16\dfrac{1}{6}
  • B.23\dfrac{2}{3}
  • C.12\dfrac{1}{2}
  • D.13\dfrac{1}{3}đáp án

Cố định thứ tự ba lá của AA, ba lá của BB3!=63!=6 cách ghép, đồng khả năng. Liệt kê cho thấy có đúng 22 cách mà BB thắng 22 trong 33 lượt. Vậy P=26=13P=\dfrac{2}{6}=\dfrac{1}{3}.

P=23!=26=13P=\dfrac{2}{3!}=\dfrac{2}{6}=\dfrac{1}{3}

Câu 37nâng cao

Tỳ bà, nhị hồ, biên chung, tiêu và sáo, sắt, cầm, huân, sênh, trống được gọi chung là "Mười nhạc cụ cổ vĩ đại của Trung Hoa". Một trường tổ chức chuỗi bài giảng về "Nhạc cụ cổ Trung Hoa" trong hoạt động ngoại khóa cuối tuần, lấy mười nhạc cụ này làm chủ đề. Chuỗi gồm tám buổi liên tiếp, mỗi buổi dành cho một nhạc cụ và không nhạc cụ nào được quá một buổi. Biết rằng tỳ bà, nhị hồ và biên chung bắt buộc phải có mặt, xác suất để ba nhạc cụ này không được xếp liền kề nhau bằng (  )(\ \ ).

  • A.1360\dfrac{1}{360}
  • B.16\dfrac{1}{6}đáp án
  • C.715\dfrac{7}{15}
  • D.115\dfrac{1}{15}

Tổng số cách xếp 88 buổi từ 1010 nhạc cụ là A108A_{10}^{8}. Số cách thuận lợi: xếp 55 trong 77 nhạc cụ còn lại theo A75A_{7}^{5} tạo ra 66 khoảng trống, rồi chèn ba nhạc cụ bắt buộc vào các khoảng trống đó theo A63A_{6}^{3}. Vậy P=A75A63A108=16P=\dfrac{A_{7}^{5}A_{6}^{3}}{A_{10}^{8}}=\dfrac{1}{6}.

P=A75A63A108=3024001814400=16P=\dfrac{A_{7}^{5}A_{6}^{3}}{A_{10}^{8}}=\dfrac{302400}{1814400}=\dfrac{1}{6}

Câu 38nâng cao

Chọn ngẫu nhiên ba số nguyên phân biệt từ sáu số nguyên từ 22 đến 77. Xác suất ba số này có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác bằng (  )(\ \ ).

  • A.70%70\%
  • B.65%65\%đáp án
  • C.60%60\%
  • D.50%50\%

Tổng số cách chọn 33 trong 66 số là (63)=20\binom{6}{3}=20. Liệt kê các bộ thỏa bất đẳng thức tam giác (tổng hai số nhỏ lớn hơn số lớn nhất) cho 1313 bộ. Vậy P=1320=65%P=\dfrac{13}{20}=65\%.

P=13(63)=1320=65%P=\dfrac{13}{\binom{6}{3}}=\dfrac{13}{20}=65\%

Câu 39nâng cao

Chọn ba chữ số phân biệt từ 1,2,3,4,51, 2, 3, 4, 5 để lập một số có ba chữ số. Xác suất số này chia hết cho 33(  )(\ \ ).

  • A.110\dfrac{1}{10}
  • B.15\dfrac{1}{5}
  • C.310\dfrac{3}{10}
  • D.25\dfrac{2}{5}đáp án

Một số chia hết cho 33 khi tổng các chữ số chia hết cho 33. Trong C53=10C_5^3=10 bộ ba chữ số, các bộ có tổng chia hết cho 33{1,2,3},{1,3,5},{2,3,4},{3,4,5}\{1,2,3\},\{1,3,5\},\{2,3,4\},\{3,4,5\}, tức 44 bộ. Mỗi bộ tạo ra số hoán vị như nhau nên xác suất là 410=25\dfrac{4}{10}=\dfrac{2}{5}.

P=4C53=410=25P=\dfrac{4}{C_5^3}=\dfrac{4}{10}=\dfrac{2}{5}

Câu 40nâng cao

Tứ Thư gồm Đại Học, Trung Dung, Luận Ngữ và Mạnh Tử. Một lớp tổ chức thi đọc Tứ Thư: bốn học sinh tham gia, mỗi người chọn một cuốn để chuẩn bị sao cho không hai người chọn trùng cuốn. Khi thi, mỗi học sinh lại chọn ngẫu nhiên một cuốn để đọc. Số học sinh trung bình bốc trúng cuốn mình đã chuẩn bị là (  )(\ \ ).

  • A.12\dfrac{1}{2}
  • B.11đáp án
  • C.32\dfrac{3}{2}
  • D.22

Việc bốc đọc là một hoán vị ngẫu nhiên của 44 cuốn. Gọi XX là số học sinh bốc trúng cuốn đã chuẩn bị, tức số điểm cố định (fixed point) của hoán vị. Kỳ vọng số điểm cố định của hoán vị ngẫu nhiên luôn bằng 11 với mọi cỡ, nên E(X)=4×14=1E(X)=4\times\dfrac{1}{4}=1.

E(X)=4×14=1E(X)=4\times\dfrac{1}{4}=1

Câu 41nâng cao

Một lớp chọn ngẫu nhiên 33 tình nguyện viên từ 66 ứng viên (22 nam và 44 nữ) để chia sẻ kinh nghiệm. Số nữ trung bình trong 33 người được chọn là (  )(\ \ ).

  • A.11
  • B.32\dfrac{3}{2}
  • C.22đáp án
  • D.52\dfrac{5}{2}

Gọi XX là số nữ trong 33 người được chọn, XX tuân theo phân phối siêu bội (hypergeometric). Kỳ vọng là E(X)=nKN=346=2E(X)=n\cdot\dfrac{K}{N}=3\cdot\dfrac{4}{6}=2.

E(X)=3×46=2E(X)=3\times\dfrac{4}{6}=2

Câu 42nâng cao

Trong một ngày thi đấu của Thế vận hội mùa đông Bắc Kinh 2022, một người muốn xem 66 nội dung gồm: bi đá trên băng (không có huy chương), khúc côn cầu trên băng (không có huy chương), trượt băng nghệ thuật (có huy chương), nhảy trượt tuyết (có huy chương), trượt tuyết tự do (có huy chương) và xe trượt lòng máng (có huy chương). Như vậy có 22 nội dung không trao huy chương và 44 nội dung có trao huy chương. Người đó chọn ngẫu nhiên 33 nội dung trong ngày để xem. Số trung bình (kỳ vọng) các nội dung có huy chương trong 33 nội dung được chọn là (  )(\ \ ).

  • A.11
  • B.32\dfrac{3}{2}
  • C.22đáp án
  • D.52\dfrac{5}{2}

Gọi XX là số nội dung có huy chương trong 33 nội dung được chọn; XX tuân theo phân phối siêu bội với tổng thể N=6N=6, số phần tử thuận lợi K=4K=4, cỡ mẫu n=3n=3. Kỳ vọng E(X)=nKN=346=2E(X) = n\dfrac{K}{N} = 3 \cdot \dfrac{4}{6} = 2.

E(X)=nKN=346=2E(X)=n\dfrac{K}{N}=3\cdot\dfrac{4}{6}=2

Phân phối chuẩn và nhị thức

Câu 43

Biến ngẫu nhiên XX tuân theo phân phối chuẩn N(2,7)N(2, 7), và P(X>1)=0.8P(X>1) = 0.8. Khi đó P(X3)=?P(X \ge 3) = ?

  • A.0.20.2đáp án
  • B.0.30.3
  • C.0.70.7
  • D.0.80.8

Phân phối chuẩn đối xứng quanh trung bình μ=2\mu = 2. Điểm 1133 đối xứng qua 22, nên P(X3)=P(X1)=1P(X>1)=10.8=0.2P(X \ge 3) = P(X \le 1) = 1 - P(X>1) = 1 - 0.8 = 0.2.

P(X3)=P(X1)=10.8=0.2P(X\ge 3) = P(X\le 1) = 1 - 0.8 = 0.2

Câu 44

Điểm một kỳ thi toán xấp xỉ phân phối chuẩn XN(70,σ2)X \sim N(70, \sigma^2). Nếu P(X>60)=0.872P(X>60) = 0.872 thì xác suất một bài thi đạt từ 8080 điểm trở lên ước lượng bằng?

  • A.0.3720.372
  • B.0.2560.256
  • C.0.1280.128đáp án
  • D.0.7440.744

Trung bình μ=70\mu = 70; điểm 60608080 đối xứng qua 7070. Do đối xứng phân phối chuẩn, P(X80)=P(X60)=1P(X>60)=10.872=0.128P(X \ge 80) = P(X \le 60) = 1 - P(X>60) = 1 - 0.872 = 0.128.

P(X80)=1P(X>60)=10.872=0.128P(X\ge 80) = 1 - P(X>60) = 1 - 0.872 = 0.128

Câu 45

Điểm XX của một bài kiểm tra Toán xấp xỉ tuân theo phân phối chuẩn N(80,102)N(80,10^2). Xác suất điểm số vượt quá 80, tức P(X>80)P(X>80), bằng (  )(\ \ ).

  • A.0.250.25
  • B.0.500.50đáp án
  • C.0.680.68
  • D.0.950.95

8080 chính là kỳ vọng μ\mu và phân phối chuẩn đối xứng quanh μ\mu, nên P(X>80)=0.5P(X>80)=0.5.

P(X>μ)=0.5P(X>\mu)=0.5

Câu 46

Cho biến ngẫu nhiên XN(2,σ2)X\sim N(2,\sigma^2)P(X4)=0.8P(X\le 4)=0.8, khi đó P(2X4)=(  )P(2\le X\le 4)=(\ \ ).

  • A.0.20.2
  • B.0.30.3đáp án
  • C.0.40.4
  • D.0.80.8

Kỳ vọng μ=2\mu=2 nên P(X2)=0.5P(X\le 2)=0.5. Do đó P(2X4)=P(X4)P(X2)=0.80.5=0.3P(2\le X\le 4)=P(X\le 4)-P(X\le 2)=0.8-0.5=0.3.

P(2X4)=0.80.5=0.3P(2\le X\le 4)=0.8-0.5=0.3

Câu 47

Biến ngẫu nhiên XX tuân theo phân phối chuẩn, và tọa độ điểm cao nhất trên đường cong mật độ của nó là (10,12)\left(10,\dfrac{1}{2}\right). Khi đó phương sai của biến ngẫu nhiên này bằng (  )(\ \ ).

  • A.1010
  • B.100100
  • C.2π\dfrac{2}{\pi}đáp án
  • D.2π\sqrt{\dfrac{2}{\pi}}

Đỉnh của đường cong chuẩn nằm tại x=μx=\mu với chiều cao 1σ2π\dfrac{1}{\sigma\sqrt{2\pi}}. Từ 1σ2π=12\dfrac{1}{\sigma\sqrt{2\pi}}=\dfrac{1}{2} suy ra σ=22π\sigma=\dfrac{2}{\sqrt{2\pi}}, nên phương sai σ2=42π=2π\sigma^2=\dfrac{4}{2\pi}=\dfrac{2}{\pi}.

σ2=42π=2π\sigma^2=\frac{4}{2\pi}=\frac{2}{\pi}

Câu 48

Với biến ngẫu nhiên XN(2,12)X\sim N(2,1^2), khi đó (  )(\ \ ).

  • A.P(X>0)=P(X<0)P(X>0)=P(X<0)
  • B.P(X>1)=P(X<1)P(X>1)=P(X<1)
  • C.P(X>2)=P(X<2)P(X>2)=P(X<2)đáp án
  • D.P(X>3)=P(X<3)P(X>3)=P(X<3)

Phân phối chuẩn đối xứng quanh kỳ vọng μ=2\mu=2, nên P(X>2)=P(X<2)=0.5P(X>2)=P(X<2)=0.5.

P(X>μ)=P(X<μ)=0.5P(X>\mu)=P(X<\mu)=0.5

Câu 49

Cho biến ngẫu nhiên XX tuân theo phân phối chuẩn N(3,σ2)N(3,\sigma^2), và P(X<1)=0.1P(X<1)=0.1, khi đó P(3X5)=(  )P(3\le X\le 5)=(\ \ ).

  • A.0.10.1
  • B.0.20.2
  • C.0.30.3
  • D.0.40.4đáp án

Do đối xứng quanh μ=3\mu=3, từ P(X<1)=0.1P(X<1)=0.1 suy ra P(X>5)=0.1P(X>5)=0.1, nên P(1X5)=0.8P(1\le X\le 5)=0.8. Vì μ=3\mu=3 là tâm, P(3X5)=0.82=0.4P(3\le X\le 5)=\dfrac{0.8}{2}=0.4.

P(3X5)=12×0.12=0.4P(3\le X\le 5)=\frac{1-2\times 0.1}{2}=0.4

Câu 50

Cho biến ngẫu nhiên XX tuân theo phân phối chuẩn N(μ,σ2)N(\mu,\sigma^2). Nếu P(X1+a)=P(X1a)P(X\ge 1+a)=P(X\le 1-a), thì μ=(  )\mu=(\ \ ).

  • A.00
  • B.11đáp án
  • C.22
  • D.1-1

Hai điểm 1+a1+a1a1-a đối xứng quanh 11. Đẳng thức xác suất ở hai đuôi đối xứng buộc trục đối xứng (kỳ vọng) là trung điểm, nên μ=1\mu=1.

μ=(1+a)+(1a)2=1\mu=\frac{(1+a)+(1-a)}{2}=1

Câu 51

Với phân phối chuẩn N(0,1)N(0,1), xác suất nhận giá trị trong các khoảng (2,1)(-2,-1)(1,2)(1,2) lần lượt là P1P_1P2P_2. Quan hệ giữa hai xác suất này là (  )(\ \ ).

  • A.P1=P2P_1=P_2đáp án
  • B.P1<P2P_1<P_2
  • C.P1>P2P_1>P_2
  • D.Không xác định

Phân phối chuẩn tắc đối xứng quanh 00. Hai khoảng (2,1)(-2,-1)(1,2)(1,2) là ảnh gương của nhau qua 00, nên P1=P2P_1=P_2.

P1=P2P_1=P_2

Câu 52

Cho biến ngẫu nhiên XN(0,1)X\sim N(0,1), và P(1X1)0.6827P(-1\le X\le 1)\approx 0.6827, khi đó P(X>1)(  )P(X>1)\approx(\ \ ).

  • A.0.15870.1587đáp án
  • B.0.18270.1827
  • C.0.31730.3173
  • D.0.84130.8413

Theo quy tắc 68-95-99.7, P(1X1)0.6827P(-1\le X\le 1)\approx 0.6827. Phần còn lại 10.6827=0.31731-0.6827=0.3173 chia đều cho hai đuôi đối xứng, nên P(X>1)=0.317320.1587P(X>1)=\dfrac{0.3173}{2}\approx 0.1587.

P(X>1)=10.682720.1587P(X>1)=\frac{1-0.6827}{2}\approx 0.1587

Câu 53

Hai lớp của một trường có tổng cộng 100 học sinh. Điểm thi Toán X (XZ)X\ (X\in\mathbb{Z}) tuân theo phân phối chuẩn N(100,σ2)N(100,\sigma^2). Biết P(90<X100)=0.4P(90<X\le 100)=0.4, hãy ước lượng số học sinh đạt từ 110 điểm trở lên (  )(\ \ ).

  • A.55
  • B.77
  • C.1010đáp án
  • D.2020

Đối xứng quanh μ=100\mu=100 cho P(100X<110)=P(90<X100)=0.4P(100\le X<110)=P(90<X\le 100)=0.4, nên P(X110)=0.50.4=0.1P(X\ge 110)=0.5-0.4=0.1. Với 100 học sinh, ước lượng 0.1×100=100.1\times 100=10 em.

P(X110)=0.50.4=0.1  0.1×100=10P(X\ge 110)=0.5-0.4=0.1\ \Rightarrow\ 0.1\times 100=10

Câu 54

Cho biến ngẫu nhiên XN(μ,σ2)X\sim N(\mu,\sigma^2), và P(X<a)=3P(Xa)P(X<a)=3P(X\ge a). Khi đó P(Xa)=(  )P(X\ge a)=(\ \ ).

  • A.0.750.75
  • B.0.50.5
  • C.0.30.3
  • D.0.250.25đáp án

Đặt p=P(Xa)p=P(X\ge a) là biến cố đối của P(X<a)=1pP(X<a)=1-p. Từ 1p=3p1-p=3p suy ra 4p=14p=1, nên p=0.25p=0.25.

1p=3p  p=0.251-p=3p\ \Rightarrow\ p=0.25

Câu 55

Một viện nghiên cứu lúa lai khảo sát chiều cao cây lúa (đơn vị: cm) ở một vùng và kết luận chiều cao tuân theo phân phối chuẩn với hàm mật độ f(x)=1102πe(x100)2200, xRf(x)=\dfrac{1}{10\sqrt{2\pi}}e^{-\frac{(x-100)^2}{200}},\ x\in\mathbb{R}. Phát biểu nào sau đây là SAI?

  • A.Chiều cao trung bình của cây lúa trong vùng là 100100 cm
  • B.Phương sai của chiều cao cây lúa trong vùng là 100100
  • C.Xác suất một cây lúa chọn ngẫu nhiên cao hơn 120120 cm thấp hơn xác suất nó thấp hơn 7070 cmđáp án
  • D.Xác suất một cây lúa chọn ngẫu nhiên có chiều cao trong (90,100)(90,100) bằng xác suất có chiều cao trong (100,110)(100,110) (đơn vị cm)

Từ hàm mật độ suy ra μ=100\mu=100, σ=10\sigma=10, nên σ2=100\sigma^2=100. A và B đúng. D đúng do tính đối xứng quanh μ=100\mu=100. C: P(X>120)=P(X>μ+2σ)0.0228P(X>120)=P(X>\mu+2\sigma)\approx 0.0228 còn P(X<70)=P(X<μ3σ)0.0013P(X<70)=P(X<\mu-3\sigma)\approx 0.0013, nên P(X>120)P(X>120) LỚN hơn chứ không nhỏ hơn. Vậy C sai.

f(x)=1102πe(x100)2200μ=100, σ=10, σ2=100f(x)=\dfrac{1}{10\sqrt{2\pi}}e^{-\frac{(x-100)^2}{200}}\Rightarrow \mu=100,\ \sigma=10,\ \sigma^2=100

Câu 56

Cho hàm mật độ của phân phối chuẩn φμ,σ(x)=12πσe(xμ)22σ2\varphi_{\mu,\sigma}(x)=\dfrac{1}{\sqrt{2\pi}\,\sigma}e^{-\frac{(x-\mu)^2}{2\sigma^2}}, x(,+)x\in(-\infty,+\infty). Phát biểu nào sau đây về đường cong chuẩn là SAI?

  • A.Diện tích giữa đường cong và trục xx bằng 11
  • B.Đường cong đạt đỉnh tại x=μx=\mu, với giá trị đỉnh 12πσ\dfrac{1}{\sqrt{2\pi}\,\sigma}
  • C.Với σ\sigma cố định, vị trí đường cong được xác định bởi μ\mu, và đường cong dịch ngang dọc trục xx khi μ\mu thay đổi
  • D.Khi μ\mu cố định, hình dạng đường cong do σ\sigma quyết định; σ\sigma càng nhỏ thì đường cong càng "thấp và bè"đáp án

A, B, C đều đúng theo tính chất hàm mật độ chuẩn. D sai vì σ\sigma càng nhỏ thì đường cong càng CAO và HẸP (đỉnh 12πσ\frac{1}{\sqrt{2\pi}\sigma} tăng khi σ\sigma giảm), tức "cao và gầy" chứ không phải "thấp và bè".

peak=12πσ as σ\text{peak}=\dfrac{1}{\sqrt{2\pi}\,\sigma}\uparrow \text{ as } \sigma\downarrow

Câu 57

Nếu XN(7,2.25)X\sim N(7,2.25), thì P(X10)=?P(X\le 10)=? (Dữ liệu tham chiếu: P(μσXμ+σ)=0.682P(\mu-\sigma\le X\le\mu+\sigma)=0.682, P(μ2σXμ+2σ)=0.9545P(\mu-2\sigma\le X\le\mu+2\sigma)=0.9545, P(μ3σXμ+3σ)=0.9973P(\mu-3\sigma\le X\le\mu+3\sigma)=0.9973)

  • A.0.977250.97725đáp án
  • B.0.95450.9545
  • C.0.99730.9973
  • D.0.998650.99865

σ2=2.25σ=1.5\sigma^2=2.25\Rightarrow\sigma=1.5, nên 10=7+2(1.5)=μ+2σ10=7+2(1.5)=\mu+2\sigma. Do đối xứng: P(Xμ+2σ)=0.5+0.95452=0.5+0.47725=0.97725P(X\le\mu+2\sigma)=0.5+\dfrac{0.9545}{2}=0.5+0.47725=0.97725.

P(Xμ+2σ)=0.5+0.95452=0.97725P(X\le\mu+2\sigma)=0.5+\dfrac{0.9545}{2}=0.97725

Câu 58

Thống kê cho thấy trong kỳ nghỉ lễ 1/5 năm 2023, số khách tham quan mỗi ngày XX tại Đảo Mặt Trời (Cáp Nhĩ Tân) tuân theo phân phối chuẩn N(2000,1002)N(2000,100^2). Xác suất số khách trong một ngày bất kỳ không ít hơn 18001800 là bao nhiêu? Phụ lục: XN(μ,σ2)X\sim N(\mu,\sigma^2), P(μσ<X<μ+σ)=0.6827P(\mu-\sigma<X<\mu+\sigma)=0.6827, P(μ2σ<X<μ+2σ)=0.9545P(\mu-2\sigma<X<\mu+2\sigma)=0.9545, P(μ3σ<X<μ+3σ)=0.9973P(\mu-3\sigma<X<\mu+3\sigma)=0.9973.

  • A.0.49870.4987
  • B.0.84130.8413
  • C.0.97730.9773đáp án
  • D.0.99870.9987

μ=2000\mu=2000, σ=100\sigma=100, nên 1800=μ2σ1800=\mu-2\sigma. P(Xμ2σ)=0.5+0.95452=0.977250.9773P(X\ge\mu-2\sigma)=0.5+\dfrac{0.9545}{2}=0.97725\approx 0.9773.

P(Xμ2σ)=0.5+0.954520.9773P(X\ge\mu-2\sigma)=0.5+\dfrac{0.9545}{2}\approx 0.9773

Câu 59

Biến ngẫu nhiên ξN(μ,σ2)\xi\sim N(\mu,\sigma^2) có hàm mật độ φ(x)=122πe(x1)28\varphi(x)=\dfrac{1}{2\sqrt{2\pi}}e^{-\frac{(x-1)^2}{8}}, xRx\in\mathbb{R}. Khi đó giá trị của σ\sigma là?

  • A.11
  • B.22đáp án
  • C.44
  • D.88

So khớp với dạng φμ,σ(x)=12πσe(xμ)22σ2\varphi_{\mu,\sigma}(x)=\dfrac{1}{\sqrt{2\pi}\,\sigma}e^{-\frac{(x-\mu)^2}{2\sigma^2}}: từ 2σ2=82\sigma^2=8 suy ra σ2=4\sigma^2=4, σ=2\sigma=2; kiểm tra hệ số 12πσ=122π\dfrac{1}{\sqrt{2\pi}\,\sigma}=\dfrac{1}{2\sqrt{2\pi}} cũng cho σ=2\sigma=2.

2σ2=8σ2=4σ=22\sigma^2=8\Rightarrow\sigma^2=4\Rightarrow\sigma=2

Câu 60

6060 học sinh tham gia một kỳ thi, điểm số phân phối theo XN(110,25)X\sim N(110,25). Theo đó, khoảng nào chứa xấp xỉ 5757 học sinh?

  • A.[90,110][90,110]
  • B.[95,125][95,125]
  • C.[100,120][100,120]đáp án
  • D.[105,115][105,115]

μ=110\mu=110, σ2=25σ=5\sigma^2=25\Rightarrow\sigma=5. Tỉ lệ 57/60=0.950.954557/60=0.95\approx 0.9545, ứng với P(μ2σ<X<μ+2σ)P(\mu-2\sigma<X<\mu+2\sigma) trên [μ2σ,μ+2σ]=[100,120][\mu-2\sigma,\mu+2\sigma]=[100,120]. 0.9545×60570.9545\times 60\approx 57.

[μ2σ,μ+2σ]=[100,120], 0.9545×6057[\mu-2\sigma,\mu+2\sigma]=[100,120],\ 0.9545\times 60\approx 57

Câu 61

Trong thời kỳ dịch bệnh, một trường THPT ghi nhận số giờ học mỗi ngày (đơn vị: giờ) của 100100 học sinh học tại nhà, tuân theo phân phối chuẩn N(9,12)N(9,1^2). Số học sinh học trên 1010 giờ mỗi ngày là bao nhiêu (làm tròn về số nguyên gần nhất)? Dữ liệu tham chiếu: P(μσ<Zμ+σ)=0.6826P(\mu-\sigma<Z\leqslant\mu+\sigma)=0.6826, P(μ2σ<Zμ+2σ)=0.9545P(\mu-2\sigma<Z\leqslant\mu+2\sigma)=0.9545, P(μ3σ<Zμ+3σ)=0.9973P(\mu-3\sigma<Z\leqslant\mu+3\sigma)=0.9973.

  • A.1515
  • B.1616đáp án
  • C.3131
  • D.3232

μ=9\mu=9, σ=1\sigma=1, nên 10=μ+σ10=\mu+\sigma. P(X>10)=10.68262=0.1587P(X>10)=\dfrac{1-0.6826}{2}=0.1587. 0.1587×100=15.87160.1587\times 100=15.87\approx 16.

P(X>μ+σ)=10.68262=0.1587, ×10016P(X>\mu+\sigma)=\dfrac{1-0.6826}{2}=0.1587,\ \times 100\approx 16

Câu 62

Cho các biến ngẫu nhiên XB(6,p)X\sim B(6,p)YN(μ,σ2)Y\sim N(\mu,\sigma^2), với P(Y2)=12P(Y\geqslant 2)=\dfrac{1}{2}E(X)=E(Y)E(X)=E(Y). Khi đó p=?p=?

  • A.12\dfrac{1}{2}
  • B.13\dfrac{1}{3}đáp án
  • C.14\dfrac{1}{4}
  • D.16\dfrac{1}{6}

XB(6,p)E(X)=6pX\sim B(6,p)\Rightarrow E(X)=6p. P(Y2)=12P(Y\ge 2)=\dfrac{1}{2} nghĩa là μ=2\mu=2, nên E(Y)=μ=2E(Y)=\mu=2. Từ E(X)=E(Y)E(X)=E(Y): 6p=2p=136p=2\Rightarrow p=\dfrac{1}{3}.

6p=E(Y)=μ=2p=136p=E(Y)=\mu=2\Rightarrow p=\dfrac{1}{3}

Câu 63

Tuổi thọ ξ\xi (đơn vị: năm) của một linh kiện do một nhà máy sản xuất tuân theo phân phối chuẩn. Xác suất tuổi thọ không nhỏ hơn 2020 năm là 0.90.9, xác suất không nhỏ hơn 4040 năm là 0.10.1. Một sản phẩm cần dùng đồng thời 22 linh kiện như vậy, hoạt động độc lập. Xác suất cả 22 linh kiện đều hoạt động tốt trong 3030 năm là bao nhiêu?

  • A.0.10.1
  • B.0.20.2
  • C.0.250.25đáp án
  • D.0.30.3

P(ξ20)=0.9P(\xi\ge 20)=0.9P(ξ40)=0.1P(\xi\ge 40)=0.1 nên 20204040 đối xứng qua μ\mu, suy ra μ=30\mu=30. Do đối xứng P(ξ30)=0.5P(\xi\ge 30)=0.5. Hai linh kiện độc lập: 0.52=0.250.5^2=0.25.

μ=20+402=30, P(ξ30)=0.5, 0.52=0.25\mu=\dfrac{20+40}{2}=30,\ P(\xi\ge 30)=0.5,\ 0.5^2=0.25

Câu 64

Cho hàm mật độ phân phối chuẩn của biến ngẫu nhiên XXf(x)=12πe(x+3)24f(x)=\dfrac{1}{2\sqrt{\pi}}\cdot e^{-\frac{(x+3)^2}{4}}, x(,+)x\in(-\infty,+\infty). Khi đó các tham số μ\muσ\sigma lần lượt là?

  • A.μ=3, σ=2\mu=3,\ \sigma=2
  • B.μ=3, σ=2\mu=-3,\ \sigma=2
  • C.μ=3, σ=2\mu=3,\ \sigma=\sqrt{2}
  • D.μ=3, σ=2\mu=-3,\ \sigma=\sqrt{2}đáp án

Viết (x+3)2=(x(3))2(x+3)^2=(x-(-3))^2 nên μ=3\mu=-3. Từ 2σ2=42\sigma^2=4 suy ra σ2=2\sigma^2=2, σ=2\sigma=\sqrt{2}; kiểm tra hệ số 12πσ=12π2=12π\dfrac{1}{\sqrt{2\pi}\,\sigma}=\dfrac{1}{\sqrt{2\pi}\sqrt{2}}=\dfrac{1}{2\sqrt{\pi}} khớp.

μ=3, 2σ2=4σ=2\mu=-3,\ 2\sigma^2=4\Rightarrow\sigma=\sqrt{2}

Câu 65

Cho biến ngẫu nhiên XN(0,σ2)X\sim N(0,\sigma^2). Nếu P(X>2)=0.023P(X>2)=0.023, thì P(2<X2)=?P(-2<X\le 2)=?

  • A.0.9540.954đáp án
  • B.0.9770.977
  • C.0.4770.477
  • D.0.6280.628

μ=0\mu=0 nên phân phối đối xứng quanh 00: P(X<2)=P(X>2)=0.023P(X<-2)=P(X>2)=0.023. Do đó P(2<X2)=12×0.023=0.954P(-2<X\le 2)=1-2\times 0.023=0.954.

P(2<X2)=12(0.023)=0.954P(-2<X\le 2)=1-2(0.023)=0.954

Câu 66

Cho biến ngẫu nhiên XX tuân theo phân phối chuẩn N(3,4)N(3,4). Nếu P(X>a2)=P(X<63a)P(X>a-2)=P(X<6-3a), thì a=?a=?

  • A.2-2
  • B.1-1đáp án
  • C.12\dfrac{1}{2}
  • D.11

Do đối xứng quanh μ=3\mu=3, hai điểm a2a-263a6-3a phải đối xứng qua μ\mu: (a2)+(63a)=2μ=642a=6a=1(a-2)+(6-3a)=2\mu=6\Rightarrow 4-2a=6\Rightarrow a=-1.

(a2)+(63a)=2μ=6a=1(a-2)+(6-3a)=2\mu=6\Rightarrow a=-1

Câu 67

Cho biến ngẫu nhiên XN(4,σ2)X\sim N(4,\sigma^2). Nếu P(X>m)=0.8P(X>m)=0.8 thì P(X>8m)P(X>8-m) bằng (  )(\ \ )

  • A.0.20.2đáp án
  • B.0.70.7
  • C.0.80.8
  • D.0.90.9

Hai điểm mm8m8-m đối xứng qua kỳ vọng 44m+(8m)2=4\frac{m+(8-m)}{2}=4. Do tính đối xứng của đường cong chuẩn, P(X>8m)=P(X<m)=1P(X>m)=10.8=0.2P(X>8-m)=P(X<m)=1-P(X>m)=1-0.8=0.2.

P(X>8m)=P(X<m)=10.8=0.2P(X>8-m)=P(X<m)=1-0.8=0.2

Câu 68

Điểm thi của một người tuân theo phân phối chuẩn với kỳ vọng μ=110\mu=110 và độ lệch chuẩn σ=5\sigma=5. Theo quy tắc 3σ3\sigma, điểm của người đó rơi vào khoảng (  )(\ \ ) với xác suất khoảng 0.950.95.

  • A.[90,110][90,110]
  • B.[95,125][95,125]
  • C.[100,120][100,120]đáp án
  • D.[105,115][105,115]

Khoảng tin cậy cỡ 0.95450.9545[μ2σ,μ+2σ][\mu-2\sigma,\mu+2\sigma]. Thay μ=110, σ=5\mu=110,\ \sigma=5 được [11010, 110+10]=[100,120][110-10,\ 110+10]=[100,120].

[μ2σ,μ+2σ]=[100,120][\mu-2\sigma,\mu+2\sigma]=[100,120]

Câu 69

Để kiểm tra cà phê đóng lon trên dây chuyền tự động, mỗi ngày kiểm định viên lấy ngẫu nhiên kk (kNk\in\mathbb{N}^*) lon và cân khối lượng (đơn vị: g). Trong điều kiện bình thường, khối lượng mỗi lon tuân theo phân phối chuẩn N(μ,σ2)N(\mu,\sigma^2). Gọi XX là số lon trong kk lon lấy mỗi ngày có khối lượng nằm ngoài khoảng (μ3σ,μ+3σ)(\mu-3\sigma,\mu+3\sigma). Nếu kỳ vọng E(X)>0.026E(X)>0.026 thì giá trị nhỏ nhất của kk(  )(\ \ ).

  • A.1010
  • B.1111đáp án
  • C.1212
  • D.1313

Xác suất một lon nằm ngoài (μ3σ,μ+3σ)(\mu-3\sigma,\mu+3\sigma)10.9974=0.00261-0.9974=0.0026, nên XB(k,0.0026)X\sim B(k,0.0026)E(X)=0.0026kE(X)=0.0026k. Từ 0.0026k>0.0260.0026k>0.026 suy ra k>10k>10, vậy kk nhỏ nhất là 1111.

E(X)=0.0026k>0.026k>10kmin=11E(X)=0.0026k>0.026\Rightarrow k>10\Rightarrow k_{\min}=11

Câu 70

Một hộp xổ số chứa 1515 quả bóng bàn giống hệt nhau khác màu (22 đỏ, 33 vàng, còn lại trắng). Rút được bóng đỏ trúng giải nhất, bóng vàng trúng giải nhì, bóng trắng không trúng. Có 9090 người lần lượt rút bóng có hoàn lại. Kỳ vọng và phương sai của số người trúng giải trong 9090 người này lần lượt là (  )(\ \ ).

  • A.6, 0.46,\ 0.4
  • B.18, 14.418,\ 14.4
  • C.30, 1030,\ 10
  • D.30, 2030,\ 20đáp án

Xác suất trúng giải (đỏ hoặc vàng) là 2+315=13\dfrac{2+3}{15}=\dfrac{1}{3}. Số người trúng XB(90,13)X\sim B\left(90,\dfrac{1}{3}\right), nên E(X)=9013=30E(X)=90\cdot\dfrac{1}{3}=30D(X)=901323=20D(X)=90\cdot\dfrac{1}{3}\cdot\dfrac{2}{3}=20.

E(X)=9013=30,D(X)=901323=20E(X)=90\cdot\dfrac{1}{3}=30,\quad D(X)=90\cdot\dfrac{1}{3}\cdot\dfrac{2}{3}=20

Câu 71

Cho biến ngẫu nhiên XX tuân theo phân phối chuẩn N(3,σ2)N(3,\sigma^2)P(X>2)=0.7P(X>2)=0.7. Khi đó P(3<X<4)=(  )P(3<X<4)=(\ \ ).

  • A.0.10.1
  • B.0.20.2đáp án
  • C.0.30.3
  • D.0.40.4

Kỳ vọng là 33. Do đối xứng, P(X<4)=P(X>2)=0.7P(X<4)=P(X>2)=0.7. Vậy P(3<X<4)=P(X<4)P(X<3)=0.70.5=0.2P(3<X<4)=P(X<4)-P(X<3)=0.7-0.5=0.2.

P(3<X<4)=P(X<4)0.5=0.70.5=0.2P(3<X<4)=P(X<4)-0.5=0.7-0.5=0.2

Câu 72

Học sinh A có xác suất pp bắn trúng ở mỗi lần. Trong một thí nghiệm gồm 66 lần bắn, kỳ vọng của số lần bắn trúng XX bằng 2,42{,}4. Phương sai của XX bằng ( ).

  • A.1,241{,}24
  • B.1,441{,}44đáp án
  • C.1,21{,}2
  • D.0,960{,}96

XX tuân theo phân phối nhị thức B(6,p)B(6, p). Từ kỳ vọng E(X)=np=6p=2,4E(X) = np = 6p = 2{,}4 suy ra p=0,4p = 0{,}4. Phương sai D(X)=np(1p)=60,40,6=1,44D(X) = np(1-p) = 6 \cdot 0{,}4 \cdot 0{,}6 = 1{,}44.

D(X)=np(1p)=60.40.6=1.44D(X) = np(1-p) = 6 \cdot 0.4 \cdot 0.6 = 1.44

Nâng cao

Câu 73nâng cao

Định lý giới hạn De Moivre-Laplace: nếu YB(n,p)Y \sim B(n, p) thì khi nn đủ lớn, YY xấp xỉ biến ngẫu nhiên chuẩn XX có cùng kỳ vọng và phương sai. Tung một đồng xu cân bằng 100100 lần. Dùng xấp xỉ chuẩn, ước lượng xác suất mặt ngửa xuất hiện hơn 6060 lần. (Biết P(μσXμ+σ)0.6827P(\mu-\sigma \le X \le \mu+\sigma) \approx 0.6827; P(μ2σXμ+2σ)0.9545P(\mu-2\sigma \le X \le \mu+2\sigma) \approx 0.9545; P(μ3σXμ+3σ)0.9973P(\mu-3\sigma \le X \le \mu+3\sigma) \approx 0.9973.)

  • A.0.15870.1587
  • B.0.02280.0228đáp án
  • C.0.00270.0027
  • D.0.00140.0014

Gọi XX là số lần ngửa, XB(100,0.5)X \sim B(100, 0.5). Kỳ vọng μ=np=50\mu = np = 50, phương sai σ2=np(1p)=25\sigma^2 = np(1-p) = 25 nên σ=5\sigma = 5. Mốc 60=μ+2σ60 = \mu + 2\sigma. Theo quy tắc 68-95-99.7 và đối xứng phân phối chuẩn: P(X>60)=10.954520.0228P(X>60) = \dfrac{1 - 0.9545}{2} \approx 0.0228.

P(X>60)=10.954520.0228P(X>60)=\dfrac{1-0.9545}{2}\approx 0.0228

Câu 74nâng cao

Cho biến ngẫu nhiên ξ\xi tuân theo phân phối chuẩn N(μ,σ2)N(\mu,\sigma^2). Nếu hàm f(x)=P(xξx+1)f(x)=P(x\le\xi\le x+1) là hàm chẵn, thì μ=(  )\mu=(\ \ ).

  • A.12-\dfrac{1}{2}
  • B.00
  • C.12\dfrac{1}{2}đáp án
  • D.11

Hàm chẵn đòi f(x)=f(x)f(x)=f(-x), tức P(xξx+1)=P(xξx+1)P(x\le\xi\le x+1)=P(-x\le\xi\le -x+1). Hai khoảng có tâm x+12x+\tfrac{1}{2}x+12-x+\tfrac{1}{2}; để xác suất bằng nhau với mọi xx, chúng phải đối xứng qua μ\mu, cho μ=12\mu=\dfrac{1}{2}.

μ=(x+12)+(x+12)2=12\mu=\frac{(x+\frac{1}{2})+(-x+\frac{1}{2})}{2}=\frac{1}{2}

Câu 75nâng cao

Cho ξN(2,52)\xi\sim N(2,5^2)P(ξ1)=P(ξa+1)P(\xi\le 1)=P(\xi\ge a+1). Giá trị nhỏ nhất của 1x+4ax (0<x<a)\dfrac{1}{x}+\dfrac{4}{a-x}\ (0<x<a)(  )(\ \ ).

  • A.53\dfrac{5}{3}
  • B.22
  • C.92\dfrac{9}{2}đáp án
  • D.66

Đối xứng quanh μ=2\mu=2: hai điểm 11a+1a+1 phải đối xứng qua 22, cho 1+(a+1)2=2a=2\dfrac{1+(a+1)}{2}=2\Rightarrow a=2. Khi đó 1x+42x=12(1x+42x)(x+(2x))(1+2)22=92\dfrac{1}{x}+\dfrac{4}{2-x}=\dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{4}{2-x}\right)\big(x+(2-x)\big)\ge\dfrac{(1+2)^2}{2}=\dfrac{9}{2} theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz.

min=(1+2)2a=92\min=\frac{(1+2)^2}{a}=\frac{9}{2}

Câu 76nâng cao

Mỗi lần kích hoạt, một thiết bị sinh ngẫu nhiên một số nhị phân 33 chữ số A=a1a2a3A=\overline{a_1a_2a_3}. Với mỗi chữ số ak (k=1,2,3)a_k\ (k=1,2,3), xác suất nhận giá trị 0013\dfrac{1}{3} và xác suất nhận giá trị 1123\dfrac{2}{3}. Nếu sinh ra A=100A=100 thì lần thử được coi là thành công. Mỗi lần thành công được 22 điểm, mỗi lần thất bại được 1-1 điểm. Thực hiện 8181 lần thử như vậy, kỳ vọng và phương sai của tổng điểm XX lần lượt là (  )(\ \ ).

  • A.63, 509-63,\ \dfrac{50}{9}
  • B.63, 50-63,\ 50đáp án
  • C.6, 5096,\ \dfrac{50}{9}
  • D.6, 506,\ 50

Xác suất một lần thành công (a1=1,a2=0,a3=0a_1=1,a_2=0,a_3=0) là p=231313=227p=\dfrac{2}{3}\cdot\dfrac{1}{3}\cdot\dfrac{1}{3}=\dfrac{2}{27}. Gọi YB(81,227)Y\sim B\left(81,\dfrac{2}{27}\right) là số lần thành công thì X=2Y(81Y)=3Y81X=2Y-(81-Y)=3Y-81. Ta có E(Y)=81227=6E(Y)=81\cdot\dfrac{2}{27}=6 nên E(X)=3681=63E(X)=3\cdot6-81=-63; D(Y)=812272527=509D(Y)=81\cdot\dfrac{2}{27}\cdot\dfrac{25}{27}=\dfrac{50}{9} nên D(X)=32509=50D(X)=3^2\cdot\dfrac{50}{9}=50.

E(X)=3E(Y)81=63,D(X)=9D(Y)=9509=50E(X)=3E(Y)-81=-63,\quad D(X)=9D(Y)=9\cdot\dfrac{50}{9}=50