Skip to content

Trắc nghiệm — Hình giải tích phẳng

Bộ câu hỏi trắc nghiệm cho cụm Hình giải tích phẳng, rút từ đề thật và phân theo chủ đề con. Phần lý thuyết xem ở đây.

  • Làm thử — bấm từng đáp rồi kiểm tra, có lời giải ngay.
  • Theo chủ đề — phần dưới liệt kê toàn bộ câu theo cây chủ đề con; câu nâng cao (cho học sinh giỏi) tách riêng cuối mỗi chủ đề.

Làm thử từng câu

Hình giải tích phẳngCâu 1 / 81 · Điểm 0 / 0

Phương trình chính tắc của parabol có tiêu điểm (1,0)(-1, 0) là gì?

Toàn bộ câu hỏi theo chủ đề

Hình giải tích phẳng — 81 câu81 câu

Conic: parabol, elip, hyperbol

Câu 1

Phương trình chính tắc của parabol có tiêu điểm (1,0)(-1, 0) là gì?

  • A.y2=2xy^2 = -2x
  • B.x2=2yx^2 = 2y
  • C.x2=4yx^2 = -4y
  • D.y2=4xy^2 = -4xđáp án

Tiêu điểm nằm trên trục x âm nên parabol mở sang trái, dạng y2=2pxy^2 = -2px với tiêu điểm (p/2,0)(-p/2, 0). Tiêu điểm (1,0)(-1, 0) cho p/2=1p/2 = 1, tức 2p=42p = 4, nên y2=4xy^2 = -4x.

y2=4xy^2 = -4x

Câu 2

Cho PP là một điểm trên elip x225+y216=1\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{16} = 1, với F1F_1F2F_2 là hai tiêu điểm. Nếu PF1=4|PF_1| = 4 thì PF2|PF_2| bằng bao nhiêu?

  • A.66đáp án
  • B.11
  • C.22
  • D.1414

Theo định nghĩa elip, PF1+PF2=2a|PF_1| + |PF_2| = 2a. Ở đây a2=25a^2 = 25 nên a=5a = 5, suy ra 2a=102a = 10. Vậy PF2=104=6|PF_2| = 10 - 4 = 6.

x225+y216=1,PF1+PF2=2a=10\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{16}=1,\quad |PF_1|+|PF_2|=2a=10

Câu 3

Ba chiếc đĩa hình elip có tỉ số trục lớn trên trục nhỏ lần lượt là 139\dfrac{13}{9}, 5645\dfrac{56}{45}107\dfrac{10}{7}. Gọi tâm sai của ba elip lần lượt là e1,e2,e3e_1, e_2, e_3. So sánh nào đúng?

  • A.e1>e3>e2e_1 > e_3 > e_2đáp án
  • B.e2>e3>e1e_2 > e_3 > e_1
  • C.e1>e2>e3e_1 > e_2 > e_3
  • D.e2>e1>e3e_2 > e_1 > e_3

Tâm sai e=1(b/a)2e = \sqrt{1 - (b/a)^2}, nên tỉ số a/ba/b càng lớn thì ee càng lớn. Các tỉ số a/ba/b: 13/91.44413/9 \approx 1.444, 56/451.24456/45 \approx 1.244, 10/71.42910/7 \approx 1.429. Sắp xếp: 1.444>1.429>1.2441.444 > 1.429 > 1.244, suy ra e1>e3>e2e_1 > e_3 > e_2.

e=1(ba)2e=\sqrt{1-\left(\dfrac{b}{a}\right)^2}

Câu 4

Phương trình nào sau đây là phương trình của một hypebol (hyperbola)?

  • A.x2+y2=10x^2+y^2=10
  • B.x=2y2x=2y^2
  • C.x29+y24=1\dfrac{x^2}{9}+\dfrac{y^2}{4}=1
  • D.x29y24=1\dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{4}=1đáp án

Hypebol có dạng chính tắc với hai bình phương trái dấu x2a2y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2}-\dfrac{y^2}{b^2}=1. Phương án x29y24=1\dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{4}=1 đúng dạng đó; x2+y2=10x^2+y^2=10 là đường tròn, x29+y24=1\dfrac{x^2}{9}+\dfrac{y^2}{4}=1 là elip, x=2y2x=2y^2 là parabol.

x29y24=1\dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{4}=1

Câu 5

Bề lõm của parabol y2=4xy^2=4x hướng về phía nào?

  • A.Lên trên
  • B.Xuống dưới
  • C.Sang trái
  • D.Sang phảiđáp án

Với dạng y2=2pxy^2=2px2p=4>02p=4>0, parabol nhận trục OxOx làm trục đối xứng và mở về phía xx dương, tức là sang phải.

y2=4x,2p=4>0y^2=4x,\quad 2p=4>0

Câu 6

Cho hypebol có phương trình x236y212=1\dfrac{x^2}{36}-\dfrac{y^2}{12}=1. Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.Độ dài nửa trục thực bằng 66.đáp án
  • B.Độ dài nửa trục ảo bằng 1212.
  • C.Tiêu cự bằng 464\sqrt{6}.
  • D.Tâm sai bằng 33\dfrac{\sqrt{3}}{3}.

Ta có a2=36a=6a^2=36\Rightarrow a=6 (nửa trục thực), b2=12b=23b^2=12\Rightarrow b=2\sqrt{3} (nửa trục ảo), c=a2+b2=48=43c=\sqrt{a^2+b^2}=\sqrt{48}=4\sqrt{3}. Tiêu cự 2c=832c=8\sqrt{3}, tâm sai e=ca=436=233e=\dfrac{c}{a}=\dfrac{4\sqrt{3}}{6}=\dfrac{2\sqrt{3}}{3}. Chỉ khẳng định nửa trục thực bằng 66 là đúng.

a=36=6a=\sqrt{36}=6

Câu 7

Cho parabol y2=8xy^2=8x có tiêu điểm FF. Điểm PP nằm trên parabol và có hoành độ bằng 66. Khi đó PF=?|PF|=?

  • A.66
  • B.77
  • C.88đáp án
  • D.99

Với y2=8xy^2=8x thì 2p=8p=42p=8\Rightarrow p=4, đường chuẩn x=2x=-2. Theo định nghĩa parabol, PF|PF| bằng khoảng cách từ PP tới đường chuẩn: PF=xP+p2=6+2=8|PF|=x_P+\dfrac{p}{2}=6+2=8.

PF=xP+p2=6+2=8|PF|=x_P+\dfrac{p}{2}=6+2=8

Câu 8

Phương trình đường chuẩn của parabol y2=6xy^2=-6x là?

  • A.x=32x=\dfrac{3}{2}đáp án
  • B.x=32x=-\dfrac{3}{2}
  • C.x=34x=\dfrac{3}{4}
  • D.x=34x=-\dfrac{3}{4}

Dạng y2=2pxy^2=-2px với 2p=6p=32p=6\Rightarrow p=3, parabol mở sang trái, đường chuẩn nằm bên phải: x=p2=32x=\dfrac{p}{2}=\dfrac{3}{2}.

x=p2=32x=\dfrac{p}{2}=\dfrac{3}{2}

Câu 9

Cho elip x216+y27=1\dfrac{x^2}{16}+\dfrac{y^2}{7}=1 có hai tiêu điểm F1,F2F_1,F_2, điểm PP nằm trên elip. Khi đó PF1+PF2=?|PF_1|+|PF_2|=?

  • A.44
  • B.88đáp án
  • C.1616
  • D.3232

Theo định nghĩa elip, tổng khoảng cách từ một điểm trên elip tới hai tiêu điểm là hằng số 2a2a. Ở đây a2=16a=4a^2=16\Rightarrow a=4, nên PF1+PF2=2a=8|PF_1|+|PF_2|=2a=8.

PF1+PF2=2a=8|PF_1|+|PF_2|=2a=8

Câu 10

Cho điểm P(x,y)P(x,y) thỏa mãn (x1)2+(y1)2(x+3)2+(y+3)2=±4\sqrt{(x-1)^2+(y-1)^2}-\sqrt{(x+3)^2+(y+3)^2}=\pm 4. Quỹ tích của điểm PP là?

  • A.Elip
  • B.Hypebolđáp án
  • C.Hai tia
  • D.Không phải các đáp án trên

Hai biểu thức căn là khoảng cách từ PP tới hai điểm cố định (1,1)(1,1)(3,3)(-3,-3), cách nhau 42+42=42\sqrt{4^2+4^2}=4\sqrt{2}. Hiệu hai khoảng cách bằng hằng số 444<424<4\sqrt{2}, đúng định nghĩa hypebol.

PAPB=4<42=AB\big||PA|-|PB|\big|=4<4\sqrt{2}=|AB|

Câu 11

Tọa độ tiêu điểm của parabol y=2x2y=-2x^2 là?

  • A.(0,18)\left(0,-\dfrac{1}{8}\right)đáp án
  • B.(12,0)\left(-\dfrac{1}{2},0\right)
  • C.(0,12)\left(0,-\dfrac{1}{2}\right)
  • D.(18,0)\left(-\dfrac{1}{8},0\right)

Đưa về dạng chính tắc: x2=12yx^2=-\dfrac{1}{2}y, dạng x2=2pyx^2=-2py với 2p=122p=\dfrac{1}{2}. Tiêu điểm nằm trên trục OyOy tại (0,p2)=(0,18)\left(0,-\dfrac{p}{2}\right)=\left(0,-\dfrac{1}{8}\right).

x2=12yF(0,18)x^2=-\dfrac{1}{2}y\Rightarrow F\left(0,-\dfrac{1}{8}\right)

Câu 12

Cho F1,F2F_1,F_2 là hai tiêu điểm của elip C:x29+y24=1C:\dfrac{x^2}{9}+\dfrac{y^2}{4}=1, điểm MM nằm trên CC. Giá trị lớn nhất của MF1MF2|MF_1|\cdot|MF_2| là?

  • A.1313
  • B.1212
  • C.99đáp án
  • D.66

Theo định nghĩa elip, MF1+MF2=2a=6|MF_1|+|MF_2|=2a=6. Theo bất đẳng thức AM-GM, MF1MF2(MF1+MF22)2=9|MF_1|\cdot|MF_2|\le\left(\dfrac{|MF_1|+|MF_2|}{2}\right)^2=9, dấu bằng khi MF1=MF2=3|MF_1|=|MF_2|=3.

MF1MF2(2a2)2=9|MF_1|\cdot|MF_2|\le\left(\dfrac{2a}{2}\right)^2=9

Câu 13

Cho điểm P(32,y0)P\left(\dfrac{3}{2},y_0\right) nằm trên parabol y2=ax (a>0)y^2=ax\ (a>0). Khoảng cách từ điểm này tới tiêu điểm FF của parabol bằng 22. Giá trị của aa là?

  • A.11
  • B.22đáp án
  • C.44
  • D.88

Parabol y2=axy^2=ax có đường chuẩn x=a4x=-\dfrac{a}{4}. Theo định nghĩa, PF=xP+a4=32+a4=2a4=12a=2|PF|=x_P+\dfrac{a}{4}=\dfrac{3}{2}+\dfrac{a}{4}=2\Rightarrow\dfrac{a}{4}=\dfrac{1}{2}\Rightarrow a=2.

32+a4=2a=2\dfrac{3}{2}+\dfrac{a}{4}=2\Rightarrow a=2

Câu 14

Phương trình chính tắc của parabol có đỉnh tại gốc tọa độ và tiêu điểm F(0,3)F(0,3)(  )(\ \ ).

  • A.y2=21xy^2=21x
  • B.x2=12yx^2=12yđáp án
  • C.y2=112xy^2=\dfrac{1}{12}x
  • D.x2=112yx^2=\dfrac{1}{12}y

Tiêu điểm nằm trên trục OyOy nên parabol có dạng x2=2pyx^2=2py với tiêu điểm (0,p2)\left(0,\dfrac{p}{2}\right). Từ p2=3\dfrac{p}{2}=3 suy ra p=6p=6, vậy x2=12yx^2=12y.

x2=12yx^2=12y

Câu 15

Tọa độ tiêu điểm của parabol y=2x2y=2x^2(  )(\ \ ).

  • A.(0,12)\left(0,\dfrac{1}{2}\right)
  • B.(12,0)\left(\dfrac{1}{2},0\right)
  • C.(0,18)\left(0,\dfrac{1}{8}\right)đáp án
  • D.(18,0)\left(\dfrac{1}{8},0\right)

Đưa về dạng chính tắc x2=12yx^2=\dfrac{1}{2}y, tức x2=2pyx^2=2py với 2p=122p=\dfrac{1}{2}. Tiêu điểm là (0,p2)=(0,18)\left(0,\dfrac{p}{2}\right)=\left(0,\dfrac{1}{8}\right).

x2=12yx^2=\dfrac{1}{2}y

Câu 16

Cho parabol C:y2=2xC:y^2=2x có tiêu điểm FF, và A(x0,y0)A(x_0,y_0) là một điểm trên CC sao cho AF=54x0|AF|=\dfrac{5}{4}x_0. Khi đó x0=(  )x_0=(\ \ ).

  • A.11
  • B.22đáp án
  • C.44
  • D.55

Với y2=2xy^2=2x thì p=1p=1, đường chuẩn x=12x=-\dfrac{1}{2}. Theo tính chất parabol, AF=x0+12=54x0|AF|=x_0+\dfrac{1}{2}=\dfrac{5}{4}x_0, suy ra 14x0=12\dfrac{1}{4}x_0=\dfrac{1}{2}, vậy x0=2x_0=2.

x0+12=54x0x0=2x_0+\dfrac{1}{2}=\dfrac{5}{4}x_0\Rightarrow x_0=2

Câu 17

Cho parabol C:y2=2xC:y^2=2x có tiêu điểm FF, và A(x0,y0)A(x_0,y_0) là một điểm trên CC sao cho AF=54x0|AF|=\dfrac{5}{4}x_0. Khi đó x0=(  )x_0=(\ \ ).

  • A.11
  • B.22đáp án
  • C.44
  • D.55

Với y2=2xy^2=2x thì p=1p=1, đường chuẩn x=12x=-\dfrac{1}{2}. Theo tính chất parabol, AF=x0+12=54x0|AF|=x_0+\dfrac{1}{2}=\dfrac{5}{4}x_0, suy ra x0=2x_0=2.

x0+12=54x0x0=2x_0+\dfrac{1}{2}=\dfrac{5}{4}x_0\Rightarrow x_0=2

Câu 18

Độ dài trục thực của hyperbol x216y29=1\dfrac{x^2}{16}-\dfrac{y^2}{9}=1(  )(\ \ ).

  • A.44
  • B.88đáp án
  • C.99
  • D.1818

Hyperbol có a2=16a^2=16 nên a=4a=4. Độ dài trục thực là 2a=82a=8.

2a=82a=8

Câu 19

Cho ellipse có tâm tại gốc tọa độ, một tiêu điểm là (3,0)(-\sqrt{3},0) và độ dài trục lớn gấp đôi độ dài trục nhỏ. Phương trình chính tắc của ellipse này là (  )(\ \ ).

  • A.x24+y2=1\dfrac{x^2}{4}+y^2=1đáp án
  • B.x23+y2=1\dfrac{x^2}{3}+y^2=1
  • C.x2+y24=1x^2+\dfrac{y^2}{4}=1
  • D.x2+y23=1x^2+\dfrac{y^2}{3}=1

Tiêu điểm trên trục OxOx nên c=3c=\sqrt{3}. Trục lớn gấp đôi trục nhỏ: 2a=2(2b)2a=2(2b) suy ra a=2ba=2b. Từ c2=a2b2=4b2b2=3b2=3c^2=a^2-b^2=4b^2-b^2=3b^2=3 được b2=1,a2=4b^2=1,a^2=4. Vậy x24+y2=1\dfrac{x^2}{4}+y^2=1.

x24+y2=1\dfrac{x^2}{4}+y^2=1

Câu 20

Hyperbol x2my2n=1 (mn0)\dfrac{x^2}{m}-\dfrac{y^2}{n}=1\ (mn\ne 0) có tâm sai bằng 22, và một trong các tiêu điểm trùng với tiêu điểm của parabol y2=4xy^2=4x. Giá trị của mnmn(  )(\ \ ).

  • A.316\dfrac{3}{16}đáp án
  • B.38\dfrac{3}{8}
  • C.163\dfrac{16}{3}
  • D.83\dfrac{8}{3}

Parabol y2=4xy^2=4x có tiêu điểm (1,0)(1,0) nên c=1c=1, tức m+n=c2=1m+n=c^2=1. Tâm sai e=ca=2e=\dfrac{c}{a}=2 với a2=ma^2=m cho a=12a=\dfrac{1}{2}, suy ra m=14m=\dfrac{1}{4}n=34n=\dfrac{3}{4}. Vậy mn=1434=316mn=\dfrac{1}{4}\cdot\dfrac{3}{4}=\dfrac{3}{16}.

mn=1434=316mn=\dfrac{1}{4}\cdot\dfrac{3}{4}=\dfrac{3}{16}

Câu 21

Phương trình đường chuẩn của parabol x2=16yx^2=-16y(  )(\ \ ).

  • A.y=8y=8
  • B.y=4y=4đáp án
  • C.y=8y=-8
  • D.y=4y=-4

Parabol x2=16yx^2=-16y2p=162p=16 nên p=8p=8, mở xuống dưới, tiêu điểm (0,4)(0,-4) và đường chuẩn y=p2=4y=\dfrac{p}{2}=4.

y=4y=4

Câu 22

Một đường tròn có tâm nằm trên parabol y=14x2y=\dfrac{1}{4}x^2 và tiếp xúc với đường thẳng y+1=0y+1=0 thì luôn đi qua điểm (  )(\ \ ).

  • A.(1,0)(1,0)
  • B.(0,1)(0,1)đáp án
  • C.(1,0)(-1,0)
  • D.(0,1)(0,-1)

Parabol y=14x2y=\dfrac{1}{4}x^2 tức x2=4yx^2=4y có tiêu điểm (0,1)(0,1) và đường chuẩn y=1y=-1. Bán kính đường tròn bằng khoảng cách từ tâm đến y=1y=-1, bằng khoảng cách từ tâm đến tiêu điểm. Vậy đường tròn luôn qua tiêu điểm (0,1)(0,1).

x2=4yF(0,1)x^2=4y\Rightarrow F(0,1)

Câu 23

Gọi F1,F2F_1,F_2 lần lượt là tiêu điểm trái và phải của ellipse x2a2+y2b2=1 (a>b>0)\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}=1\ (a>b>0). Gọi PP là điểm trên đường chuẩn phải có tung độ 3c\sqrt{3}c (với cc là nửa tiêu cự), và F1F2=F2P|F_1F_2|=|F_2P|. Khi đó tâm sai của ellipse là (  )(\ \ ).

  • A.312\dfrac{\sqrt{3}-1}{2}
  • B.12\dfrac{1}{2}
  • C.512\dfrac{\sqrt{5}-1}{2}
  • D.22\dfrac{\sqrt{2}}{2}đáp án

Đường chuẩn phải x=a2cx=\dfrac{a^2}{c} nên P=(a2c,3c)P=\left(\dfrac{a^2}{c},\sqrt{3}c\right), F2=(c,0)F_2=(c,0). Ta có F2P2=(a2c2c)2+3c2=b4c2+3c2|F_2P|^2=\left(\dfrac{a^2-c^2}{c}\right)^2+3c^2=\dfrac{b^4}{c^2}+3c^2F1F22=4c2|F_1F_2|^2=4c^2. Cho bằng nhau được b4c2=c2\dfrac{b^4}{c^2}=c^2 tức b2=c2b^2=c^2, nên a2=2c2a^2=2c^2e=ca=22e=\dfrac{c}{a}=\dfrac{\sqrt{2}}{2}.

e=ca=22e=\dfrac{c}{a}=\dfrac{\sqrt{2}}{2}

Câu 24

Cho elip có tâm tại gốc tọa độ, một tiêu điểm là (3,0)(-\sqrt{3},0), và độ dài trục lớn gấp đôi độ dài trục nhỏ. Phương trình chính tắc của elip này là:

  • A.x24+y2=1\dfrac{x^2}{4}+y^2=1đáp án
  • B.x23+y2=1\dfrac{x^2}{3}+y^2=1
  • C.x2+y24=1x^2+\dfrac{y^2}{4}=1
  • D.x2+y23=1x^2+\dfrac{y^2}{3}=1

Tiêu điểm trên trục hoành nên a>ba>bc=3c=\sqrt{3}. Trục lớn gấp đôi trục nhỏ cho a=2ba=2b. Từ c2=a2b2c^2=a^2-b^2 ta có 3=4b2b2=3b23=4b^2-b^2=3b^2, suy ra b2=1b^2=1, a2=4a^2=4.

x24+y2=1\dfrac{x^2}{4}+y^2=1

Câu 25

Phương trình tiệm cận của hyperbol x23y29=1\dfrac{x^2}{3}-\dfrac{y^2}{9}=1 là:

  • A.y=±3xy=\pm 3x
  • B.y=±13xy=\pm\dfrac{1}{3}x
  • C.y=±3xy=\pm\sqrt{3}\,xđáp án
  • D.y=±33xy=\pm\dfrac{\sqrt{3}}{3}x

Với a2=3a^2=3, b2=9b^2=9, tiệm cận là y=±bax=±33x=±3xy=\pm\dfrac{b}{a}x=\pm\dfrac{3}{\sqrt{3}}x=\pm\sqrt{3}\,x.

y=±3xy=\pm\sqrt{3}\,x

Câu 26

Tâm sai của elip x29+y24=1\dfrac{x^2}{9}+\dfrac{y^2}{4}=1 là:

  • A.133\dfrac{\sqrt{13}}{3}
  • B.53\dfrac{\sqrt{5}}{3}đáp án
  • C.23\dfrac{2}{3}
  • D.59\dfrac{5}{9}

Với a=3a=3, b=2b=2, ta có c=a2b2=5c=\sqrt{a^2-b^2}=\sqrt{5}, nên e=ca=53e=\dfrac{c}{a}=\dfrac{\sqrt{5}}{3}.

e=53e=\dfrac{\sqrt{5}}{3}

Câu 27

Cho M(2,0)M(-2,0), N(2,0)N(2,0)PMPN=4\big|\,|PM|-|PN|\,\big|=4. Quỹ tích của điểm chuyển động PP là:

  • A.Hyperbol
  • B.Nhánh trái của hyperbol
  • C.Một tiađáp án
  • D.Nhánh phải của hyperbol

MN=4|MN|=4 đúng bằng giá trị PMPN=4\big|\,|PM|-|PN|\,\big|=4, hiệu khoảng cách bằng đúng khoảng cách hai điểm cố định. Khi đó PP không tạo thành hyperbol mà nằm trên tia (phần kéo dài bên ngoài đoạn MNMN).

PMPN=MN\big|\,|PM|-|PN|\,\big|=|MN|

Câu 28

Tọa độ các tiêu điểm của hyperbol x23y24=1\dfrac{x^2}{3}-\dfrac{y^2}{4}=1 là:

  • A.(1,0),(1,0)(-1,0),(1,0)
  • B.(7,0),(7,0)(-\sqrt{7},0),(\sqrt{7},0)đáp án
  • C.(0,7),(0,7)(0,-\sqrt{7}),(0,\sqrt{7})
  • D.(0,1),(0,1)(0,-1),(0,1)

Tiêu điểm nằm trên trục hoành. Với a2=3a^2=3, b2=4b^2=4 ta có c2=a2+b2=7c^2=a^2+b^2=7, nên tiêu điểm là (±7,0)(\pm\sqrt{7},0).

c=a2+b2=7c=\sqrt{a^2+b^2}=\sqrt{7}

Câu 29

Điểm MM nằm trên parabol y2=4xy^2=4x có hoành độ bằng 11. Khoảng cách từ MM đến tiêu điểm của parabol này là:

  • A.12\dfrac{1}{2}
  • B.32\dfrac{3}{2}
  • C.22đáp án
  • D.33

Parabol y2=4xy^2=4xp=2p=2, đường chuẩn x=1x=-1. Theo định nghĩa, khoảng cách từ MM đến tiêu điểm bằng khoảng cách đến đường chuẩn, tức 1(1)=21-(-1)=2.

d=xM+p2=1+1=2d=x_M+\dfrac{p}{2}=1+1=2

Câu 30

Cho tiêu điểm của parabol có tọa độ (0,12)\left(0,\dfrac{1}{2}\right). Phương trình chính tắc của parabol là:

  • A.y2=2xy^2=2x
  • B.y2=xy^2=x
  • C.x2=2yx^2=2yđáp án
  • D.x2=2yx^2=-2y

Tiêu điểm trên trục tung và dương nên parabol mở lên dạng x2=2pyx^2=2py, với p2=12p=1\dfrac{p}{2}=\dfrac{1}{2}\Rightarrow p=1, suy ra x2=2yx^2=2y.

x2=2yx^2=2y

Nâng cao

Câu 31nâng cao

Cho hai điểm A(2,0)A(-2, 0), B(2,0)B(2, 0). Đường PAPA có hệ số góc k1k_1, đường PBPB có hệ số góc k2k_2. Nếu k2k1=1k_2 - k_1 = 1 thì quỹ tích của điểm PP (trừ hai điểm AABB) là hình gì?

  • A.Đường thẳng
  • B.Elip
  • C.Hyperbol
  • D.Parabolđáp án

Đặt P(x,y)P(x, y) với x±2x \neq \pm 2, y0y \neq 0. k2k1=yx2yx+2=4yx24=1k_2 - k_1 = \dfrac{y}{x-2} - \dfrac{y}{x+2} = \dfrac{4y}{x^2-4} = 1, suy ra 4y=x244y = x^2 - 4, tức y=x244y = \dfrac{x^2 - 4}{4}. Đây là một parabol (trừ AABB).

yx2yx+2=4yx24=1y=x244\dfrac{y}{x-2}-\dfrac{y}{x+2}=\dfrac{4y}{x^2-4}=1 \Rightarrow y=\dfrac{x^2-4}{4}

Câu 32nâng cao

Cho đường thẳng ll cắt parabol C:y2=4xC:y^2=4x tại hai điểm A,BA,B. Nếu OAOB=0\overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB}=0 thì giá trị nhỏ nhất của AB|AB| là?

  • A.44
  • B.424\sqrt{2}
  • C.88đáp án
  • D.1616

Đặt l:x=my+nl:x=my+n. Thế vào y2=4xy^2=4x được y24my4n=0y^2-4my-4n=0, suy ra y1+y2=4my_1+y_2=4m, y1y2=4ny_1y_2=-4nx1x2=n2x_1x_2=n^2. Điều kiện OAOB=x1x2+y1y2=n24n=0n=4\overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB}=x_1x_2+y_1y_2=n^2-4n=0\Rightarrow n=4. Khi đó AB=(1+m2)[(4m)2+64]=4m4+5m2+4|AB|=\sqrt{(1+m^2)\big[(4m)^2+64\big]}=4\sqrt{m^4+5m^2+4}, nhỏ nhất khi m=0m=0, cho AB=8|AB|=8.

AB=4m4+5m2+48|AB|=4\sqrt{m^4+5m^2+4}\ge 8

Câu 33nâng cao

Cho elip x216+y212=1\dfrac{x^2}{16}+\dfrac{y^2}{12}=1 có tiêu điểm trái F1F_1, tiêu điểm phải F2F_2, điểm PP nằm trên elip. Nếu trung điểm của đoạn PF1PF_1 nằm trên trục OyOy thì PF1:PF2=?|PF_1|:|PF_2|=?

  • A.3:53:5
  • B.3:43:4
  • C.5:35:3đáp án
  • D.4:34:3

Ta có a=4a=4, b2=12b^2=12, c=1612=2c=\sqrt{16-12}=2, nên F1(2,0)F_1(-2,0), F2(2,0)F_2(2,0). Trung điểm PF1PF_1 trên trục OyOy nghĩa là xP22=0xP=2\dfrac{x_P-2}{2}=0\Rightarrow x_P=2, tức PF2OxPF_2\perp Ox. Thế xP=2x_P=2 vào elip: y2=9PF2=3y^2=9\Rightarrow|PF_2|=3. Suy ra PF1=2aPF2=83=5|PF_1|=2a-|PF_2|=8-3=5. Vậy tỉ số là 5:35:3.

PF1:PF2=5:3|PF_1|:|PF_2|=5:3

Câu 34nâng cao

Nhà toán học Hy Lạp cổ đại Apollonius dùng phương pháp cắt mặt nón bằng mặt phẳng để nghiên cứu các đường conic: cắt vuông góc với trục được đường tròn, nghiêng dần mặt phẳng được elip. Dùng một hình chữ nhật ABCDABCD có chu vi 7272 để cắt nón, thu được elip τ\tau tiếp xúc cả bốn cạnh của ABCDABCD, phương trình elip có dạng x2a2+y2b2=1 (a>b>0)\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}=1\ (a>b>0). Phương trình nào sau đây thỏa mãn?

  • A.x281+y216=1\dfrac{x^2}{81}+\dfrac{y^2}{16}=1
  • B.x216+y281=1\dfrac{x^2}{16}+\dfrac{y^2}{81}=1
  • C.x2100+y264=1\dfrac{x^2}{100}+\dfrac{y^2}{64}=1đáp án
  • D.x264+y2100=1\dfrac{x^2}{64}+\dfrac{y^2}{100}=1

a>b>0a>b>0 nên loại phương án có mẫu của y2y^2 lớn hơn mẫu của x2x^2 (loại B, D). Elip tiếp xúc bốn cạnh nên hình chữ nhật có kích thước 2a×2b2a\times 2b, chu vi 2(2a+2b)=72a+b=182(2a+2b)=72\Rightarrow a+b=18. Với A: a=9,b=4a=9,b=4 cho a+b=13a+b=13 (loại). Với C: a=10,b=8a=10,b=8 cho a+b=18a+b=18 (thỏa).

2(2a+2b)=72a+b=182(2a+2b)=72\Rightarrow a+b=18

Câu 35nâng cao

Cho elip x2m+y2n=1 (m>n>0)\dfrac{x^2}{m}+\dfrac{y^2}{n}=1\ (m>n>0) có tâm sai e=32e=\dfrac{\sqrt{3}}{2}. Phương trình nào sau đây KHÔNG thỏa mãn điều kiện?

  • A.x24+y2=1\dfrac{x^2}{4}+y^2=1
  • B.x28+y22=1\dfrac{x^2}{8}+\dfrac{y^2}{2}=1
  • C.x22+y2=1\dfrac{x^2}{2}+y^2=1đáp án
  • D.x2+4y2=1x^2+4y^2=1

Với m>n>0m>n>0 thì a2=ma^2=m, b2=nb^2=n, e2=mnm=1nm=34nm=14e^2=\dfrac{m-n}{m}=1-\dfrac{n}{m}=\dfrac{3}{4}\Rightarrow\dfrac{n}{m}=\dfrac{1}{4}. Kiểm tra: A (m=4,n=1)(m=4,n=1) và B (m=8,n=2)(m=8,n=2) đều cho tỉ số 14\dfrac{1}{4} (thỏa); D x2+4y2=1x^2+4y^2=1 tức m=1,n=14m=1,n=\dfrac{1}{4} cho 14\dfrac{1}{4} (thỏa); C (m=2,n=1)(m=2,n=1) cho nm=12\dfrac{n}{m}=\dfrac{1}{2} nên không thỏa.

nm=1e2=14\dfrac{n}{m}=1-e^2=\dfrac{1}{4}

Câu 36nâng cao

Cho FF là tiêu điểm của parabol y2=2px (p>0)y^2=2px\ (p>0), ll là đường chuẩn. Từ điểm AA trên parabol kẻ ABAB vuông góc với đường chuẩn tại chân BB. Tia AFAF cắt đường chuẩn ll tại điểm CC. Nếu AB=2|AB|=2BC=23|BC|=2\sqrt{3} thì phương trình parabol là?

  • A.y2=xy^2=x
  • B.y2=2xy^2=2xđáp án
  • C.y2=4xy^2=4x
  • D.y2=12xy^2=\dfrac{1}{2}x

ABBCAB\perp BC nên tanCAB=BCAB=3CAB=60\tan\angle CAB=\dfrac{|BC|}{|AB|}=\sqrt{3}\Rightarrow\angle CAB=60^\circ. Theo định nghĩa parabol AF=AB=2|AF|=|AB|=2, mà BF=AB|BF|=|AB| nên tam giác ABFABF đều, suy ra FF là trung điểm ACAC. Khoảng cách từ FF tới đường chuẩn bằng pp và bằng nửa khoảng cách từ AA tới đường chuẩn: p=12AB=1p=\dfrac{1}{2}|AB|=1. Vậy y2=2xy^2=2x.

p=12AB=1y2=2xp=\dfrac{1}{2}|AB|=1\Rightarrow y^2=2x

Câu 37nâng cao

Cho điểm PP có khoảng cách đến điểm F(0,1)F(0,1) nhỏ hơn khoảng cách từ PP đến đường thẳng l:y+2=0l:y+2=0 đúng 11 đơn vị. Phương trình quỹ tích của điểm PP(  )(\ \ ).

  • A.x2=4yx^2=-4y
  • B.x2=4yx^2=4yđáp án
  • C.y2=4xy^2=-4x
  • D.y2=4xy^2=4x

Khoảng cách từ PP đến l:y=2l:y=-2 trừ 11 chính là khoảng cách từ PP đến đường thẳng y=1y=-1. Vậy PP cách đều F(0,1)F(0,1) và đường chuẩn y=1y=-1, nên quỹ tích là parabol x2=4yx^2=4y.

x2=4yx^2=4y

Câu 38nâng cao

Cho ba điểm A(0,2)A(0,-2), B(0,2)B(0,2), C(3,2)C(3,2). Điểm PP di động thỏa mãn PA+AC=PB+BC|PA|+|AC|=|PB|+|BC|. Quỹ tích của điểm PP(  )(\ \ ).

  • A.Ellipse
  • B.Một hyperbol
  • C.Một tia
  • D.Một nhánh của hyperbolđáp án

Ta có AC=32+42=5|AC|=\sqrt{3^2+4^2}=5BC=3|BC|=3. Từ giả thiết suy ra PBPA=ACBC=53=2|PB|-|PA|=|AC|-|BC|=5-3=2, với AB=4|AB|=4. Vì 0<2<AB0<2<|AB| và hiệu khoảng cách không đổi nên PP chạy trên một nhánh của hyperbol có tiêu điểm A,BA,B.

PBPA=2<AB=4|PB|-|PA|=2<|AB|=4

Câu 39nâng cao

Cho hyperbol C:2x2y2=2C:2x^2-y^2=2. Đường thẳng ll qua điểm P(1,2)P(1,2) cắt CC tại hai điểm MMNN. Nếu PP là trung điểm của đoạn MNMN thì độ dài dây MN|MN| bằng (  )(\ \ ).

  • A.423\dfrac{4\sqrt{2}}{3}
  • B.334\dfrac{3\sqrt{3}}{4}
  • C.434\sqrt{3}
  • D.424\sqrt{2}đáp án

Dùng phương pháp trừ vế cho hai điểm M,NM,N trên 2x2y2=22x^2-y^2=2: hệ số góc k=2(x1+x2)y1+y2=224=1k=\dfrac{2(x_1+x_2)}{y_1+y_2}=\dfrac{2\cdot2}{4}=1. Đường thẳng y=x+1y=x+1 thế vào cho x22x3=0x^2-2x-3=0 nên x1+x2=2x_1+x_2=2, x1x2=3x_1x_2=-3. Vậy MN=1+k2(x1+x2)24x1x2=24=42|MN|=\sqrt{1+k^2}\sqrt{(x_1+x_2)^2-4x_1x_2}=\sqrt{2}\cdot4=4\sqrt{2}.

MN=1+k2(x1+x2)24x1x2=42|MN|=\sqrt{1+k^2}\sqrt{(x_1+x_2)^2-4x_1x_2}=4\sqrt{2}

Câu 40nâng cao

Phương trình hyperbol có cùng tâm sai và cùng đường tiệm cận với hyperbol x23y2=1\dfrac{x^2}{3}-y^2=1(  )(\ \ ).

  • A.x2y23=1x^2-\dfrac{y^2}{3}=1
  • B.y2x23=1y^2-\dfrac{x^2}{3}=1
  • C.x29y23=1\dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{3}=1đáp án
  • D.y29x23=1\dfrac{y^2}{9}-\dfrac{x^2}{3}=1

Hyperbol gốc có tiệm cận y=±x3y=\pm\dfrac{x}{\sqrt{3}}e=23e=\dfrac{2}{\sqrt{3}}. Họ hyperbol cùng tiệm cận có dạng x23y2=λ\dfrac{x^2}{3}-y^2=\lambda. Đáp án C là x29y23=1\dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{3}=1, tương đương x23y2=3\dfrac{x^2}{3}-y^2=3, có a2=9,b2=3,c2=12a^2=9,b^2=3,c^2=12 nên e=123=23e=\dfrac{\sqrt{12}}{3}=\dfrac{2}{\sqrt{3}}, trùng cả tiệm cận lẫn tâm sai.

x23y2=λ\dfrac{x^2}{3}-y^2=\lambda

Câu 41nâng cao

Cho hai đường tiệm cận của hyperbol x2a2y2b2=1 (a>0,b>0)\dfrac{x^2}{a^2}-\dfrac{y^2}{b^2}=1\ (a>0,b>0) cắt đường chuẩn của parabol y2=4xy^2=4x tại hai điểm AABB, với OO là gốc tọa độ. Nếu SAOB=23S_{\triangle AOB}=2\sqrt{3} thì tâm sai của hyperbol là e=(  )e=(\ \ ).

  • A.32\dfrac{3}{2}
  • B.72\dfrac{\sqrt{7}}{2}
  • C.22
  • D.13\sqrt{13}đáp án

Tiệm cận y=±baxy=\pm\dfrac{b}{a}x cắt đường chuẩn x=1x=-1 tại A,BA,B với y=±bay=\pm\dfrac{b}{a}, nên AB=2ba|AB|=\dfrac{2b}{a} và chiều cao từ OO bằng 11. Diện tích S=122ba1=ba=23S=\dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{2b}{a}\cdot1=\dfrac{b}{a}=2\sqrt{3}. Vậy e=1+b2a2=1+12=13e=\sqrt{1+\dfrac{b^2}{a^2}}=\sqrt{1+12}=\sqrt{13}.

e=1+b2a2=13e=\sqrt{1+\dfrac{b^2}{a^2}}=\sqrt{13}

Câu 42nâng cao

Cho parabol C:y2=2px (p>0)C:y^2=2px\ (p>0) có tiêu điểm tại F(2,0)F(2,0), đường thẳng ll đi qua FF cắt parabol CC tại điểm A(m,8)A(m,8). Phương trình đường thẳng ll là:

  • A.4x+3y8=04x+3y-8=0
  • B.4x3y8=04x-3y-8=0đáp án
  • C.3x+4y6=03x+4y-6=0
  • D.3x4y6=03x-4y-6=0

Tiêu điểm (2,0)(2,0) cho p2=2\dfrac{p}{2}=2, nên p=4p=4 và parabol là y2=8xy^2=8x. Thay AA: 64=8mm=864=8m\Rightarrow m=8, vậy A(8,8)A(8,8). Đường thẳng qua F(2,0)F(2,0)A(8,8)A(8,8) có hệ số góc 86=43\dfrac{8}{6}=\dfrac{4}{3}, dẫn tới 4x3y8=04x-3y-8=0.

4x3y8=04x-3y-8=0

Câu 43nâng cao

Cho hyperbol C:x2a2y2b2=1 (a>0,b>0)C:\dfrac{x^2}{a^2}-\dfrac{y^2}{b^2}=1\ (a>0,b>0) có tiêu điểm trái và phải lần lượt là F1,F2F_1,F_2. Đường tròn x2+y2=a2+b2x^2+y^2=a^2+b^2 cắt CC tại điểm MM thuộc góc phần tư thứ nhất. Nếu diện tích MF1F2\triangle MF_1F_2 bằng abab thì tâm sai của hyperbol CC là:

  • A.2\sqrt{2}đáp án
  • B.3\sqrt{3}
  • C.22
  • D.5\sqrt{5}

Bán kính đường tròn là a2+b2=c\sqrt{a^2+b^2}=c, đúng bằng nửa F1F2F_1F_2, nên F1MF2=90\angle F_1MF_2=90^\circ. Diện tích 12MF1MF2=ab\dfrac{1}{2}|MF_1||MF_2|=ab cho MF1MF2=2ab|MF_1||MF_2|=2ab. Kết hợp MF1MF2=2a\big||MF_1|-|MF_2|\big|=2aMF12+MF22=4c2|MF_1|^2+|MF_2|^2=4c^2 suy ra 4c24ab=4a24c^2-4ab=4a^2, tức b=ab=a. Vậy c2=2a2c^2=2a^2, e=2e=\sqrt{2}.

e=ca=2e=\dfrac{c}{a}=\sqrt{2}

Đường thẳng và đường tròn

Câu 44

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm (2,1)(-2, 1)(1,4)(1, 4) là gì?

  • A.y=x+3y = -x + 3
  • B.y=x3y = x - 3
  • C.y=x+3y = x + 3đáp án
  • D.y=x3y = -x - 3

Hệ số góc =411(2)=33=1= \dfrac{4 - 1}{1 - (-2)} = \dfrac{3}{3} = 1. Dùng điểm (2,1)(-2, 1): y1=1(x+2)y - 1 = 1 \cdot (x + 2), suy ra y=x+3y = x + 3.

k=411(2)=1,y=x+3k=\dfrac{4-1}{1-(-2)}=1,\quad y=x+3

Câu 45

Cho đường thẳng đi qua A(2,m)A(-2, m)B(m,4)B(m, 4) song song với đường thẳng có hệ số góc 2-2. Giá trị của mm là bao nhiêu?

  • A.8-8đáp án
  • B.00
  • C.22
  • D.1010

Hệ số góc của AB=4mm+2AB = \dfrac{4 - m}{m + 2}. Vì song song nên bằng 2-2: 4mm+2=2\dfrac{4 - m}{m + 2} = -2, suy ra 4m=2m44 - m = -2m - 4, tức m+8=0m + 8 = 0, vậy m=8m = -8.

4mm+2=2m=8\dfrac{4-m}{m+2}=-2 \Rightarrow m=-8

Câu 46

Nếu điểm P(3,1)P(-3, 1) là trung điểm của dây cung ABAB của đường tròn x2+y2=16x^2 + y^2 = 16, thì phương trình đường thẳng chứa dây cung ABAB là gì?

  • A.x+3y10=0x + 3y - 10 = 0
  • B.3x+y+8=03x + y + 8 = 0
  • C.x3y+10=0x - 3y + 10 = 0
  • D.3xy+10=03x - y + 10 = 0đáp án

Tâm O(0,0)O(0, 0), OPOP vuông góc với ABAB. Hệ số góc OP=1030=13OP = \dfrac{1 - 0}{-3 - 0} = -\dfrac{1}{3}, nên hệ số góc AB=3AB = 3. Đường qua P(3,1)P(-3, 1): y1=3(x+3)y - 1 = 3(x + 3), suy ra 3xy+10=03x - y + 10 = 0.

kOP=13,kAB=3,3xy+10=0k_{OP}=-\dfrac{1}{3},\quad k_{AB}=3,\quad 3x-y+10=0

Câu 47

Phương trình đường tròn có tâm (1,2)(-1,2) và bán kính 33(  )(\ \ ).

  • A.(x+1)2+(y2)2=3(x+1)^2+(y-2)^2=3
  • B.x29+y24=1\dfrac{x^2}{9}+\dfrac{y^2}{4}=1
  • C.(x+1)2+(y2)2=9(x+1)^2+(y-2)^2=9đáp án
  • D.(x1)2+(y2)2=9(x-1)^2+(y-2)^2=9

Phương trình đường tròn tâm (a,b)(a,b) bán kính RR(xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2=R^2. Thay a=1a=-1, b=2b=2, R=3R=3 được (x+1)2+(y2)2=9(x+1)^2+(y-2)^2=9.

(x+1)2+(y2)2=9(x+1)^2+(y-2)^2=9

Câu 48

Đường tròn có phương trình tổng quát x2+y28x+2y15=0x^2+y^2-8x+2y-15=0 có tâm là (  )(\ \ ).

  • A.(1,4)(1,4)
  • B.(4,1)(4,-1)đáp án
  • C.(4,1)(-4,1)
  • D.(1,4)(-1,4)

Với phương trình x2+y2+Dx+Ey+F=0x^2+y^2+Dx+Ey+F=0, tâm là (D2,E2)\left(-\dfrac{D}{2},-\dfrac{E}{2}\right). Ở đây D=8D=-8, E=2E=2 nên tâm là (4,1)(4,-1).

(D2,E2)=(4,1)\left(-\dfrac{D}{2},-\dfrac{E}{2}\right)=(4,-1)

Câu 49

Nếu đường thẳng ll đi qua hai điểm A(1,2)A(1,-2)B(2,4)B(-2,4) thì hệ số góc của ll(  )(\ \ ).

  • A.22
  • B.2-2đáp án
  • C.12\dfrac{1}{2}
  • D.12-\dfrac{1}{2}

Hệ số góc k=yByAxBxA=4(2)21=63=2k=\dfrac{y_B-y_A}{x_B-x_A}=\dfrac{4-(-2)}{-2-1}=\dfrac{6}{-3}=-2.

k=4(2)21=2k=\dfrac{4-(-2)}{-2-1}=-2

Câu 50

Khoảng cách từ điểm A(4,1)A(4,1) đến điểm B(1,3)B(-1,-3) trên mặt phẳng là AB=(  )|AB|=(\ \ ).

  • A.41\sqrt{41}đáp án
  • B.4141
  • C.29\sqrt{29}
  • D.2929

AB=(4+1)2+(1+3)2=25+16=41|AB|=\sqrt{(4+1)^2+(1+3)^2}=\sqrt{25+16}=\sqrt{41}.

AB=(4+1)2+(1+3)2=41|AB|=\sqrt{(4+1)^2+(1+3)^2}=\sqrt{41}

Câu 51

Đường thẳng ll có góc nghiêng (góc tạo với chiều dương trục hoành) bằng 6060^\circ và đi qua điểm (0,1)(0,-1). Phương trình của ll(  )(\ \ ).

  • A.y=3x1y=\sqrt{3}x-1đáp án
  • B.y=33x1y=\dfrac{\sqrt{3}}{3}x-1
  • C.y=3x+1y=\sqrt{3}x+1
  • D.y=33x+1y=\dfrac{\sqrt{3}}{3}x+1

Hệ số góc k=tan60=3k=\tan 60^\circ=\sqrt{3}; đường qua (0,1)(0,-1) nên y=3x1y=\sqrt{3}x-1.

y=tan60x1=3x1y=\tan 60^\circ\,x-1=\sqrt{3}x-1

Câu 52

Nếu đường tròn có phương trình x2+y28x+2y8=0x^2+y^2-8x+2y-8=0 thì tâm và bán kính lần lượt là (  )(\ \ ).

  • A.(4,1), 5(4,-1),\ 5đáp án
  • B.(4,1), 5(-4,1),\ 5
  • C.(4,1), 5(4,-1),\ \sqrt{5}
  • D.(4,1), 5(-4,1),\ \sqrt{5}

Tâm (D2,E2)=(4,1)\left(-\dfrac{D}{2},-\dfrac{E}{2}\right)=(4,-1); bán kính R=D2+E24F=16+1+8=5R=\sqrt{\dfrac{D^2+E^2}{4}-F}=\sqrt{16+1+8}=5.

R=16+1+8=5R=\sqrt{16+1+8}=5

Câu 53

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng l1:2x+3y6=0l_1:2x+3y-6=0l2:xy+1=0l_2:x-y+1=0(  )(\ \ ).

  • A.(35,85)\left(\dfrac{3}{5},\dfrac{8}{5}\right)đáp án
  • B.(35,25)\left(-\dfrac{3}{5},\dfrac{2}{5}\right)
  • C.(35,85)\left(\dfrac{3}{5},-\dfrac{8}{5}\right)
  • D.(35,25)\left(-\dfrac{3}{5},-\dfrac{2}{5}\right)

Từ l2l_2x=y1x=y-1; thay vào l1l_1: 2(y1)+3y6=05y=8y=852(y-1)+3y-6=0\Rightarrow 5y=8\Rightarrow y=\dfrac{8}{5}, x=35x=\dfrac{3}{5}.

(35,85)\left(\dfrac{3}{5},\dfrac{8}{5}\right)

Câu 54

Phương trình đường tròn có tâm tại (2,5)(2,-5) và bán kính 33(  )(\ \ ).

  • A.(x2)2+(y+5)2=3(x-2)^2+(y+5)^2=3
  • B.(x+2)2+(y5)2=3(x+2)^2+(y-5)^2=3
  • C.(x2)2+(y+5)2=9(x-2)^2+(y+5)^2=9đáp án
  • D.(x+2)2+(y5)2=9(x+2)^2+(y-5)^2=9

Thay tâm (2,5)(2,-5)R2=9R^2=9 vào dạng (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2=R^2 được (x2)2+(y+5)2=9(x-2)^2+(y+5)^2=9.

(x2)2+(y+5)2=9(x-2)^2+(y+5)^2=9

Câu 55

Khoảng cách giữa hai điểm P(2,4)P(2,-4)Q(1,2)Q(-1,2)(  )(\ \ ).

  • A.353\sqrt{5}đáp án
  • B.17\sqrt{17}
  • C.535\sqrt{3}
  • D.37\sqrt{37}

PQ=(2+1)2+(42)2=9+36=45=35|PQ|=\sqrt{(2+1)^2+(-4-2)^2}=\sqrt{9+36}=\sqrt{45}=3\sqrt{5}.

PQ=9+36=35|PQ|=\sqrt{9+36}=3\sqrt{5}

Câu 56

Tâm và bán kính của đường tròn (x+4)2+(y3)2=7(x+4)^2+(y-3)^2=7 lần lượt là (  )(\ \ ).

  • A.(4,3), 7(-4,3),\ 7
  • B.(4,3), 7(-4,3),\ \sqrt{7}đáp án
  • C.(4,3), 7(4,-3),\ 7
  • D.(4,3), 7(4,-3),\ \sqrt{7}

Dạng (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2=R^2 cho tâm (4,3)(-4,3)R=7R=\sqrt{7}.

(4,3), R=7(-4,3),\ R=\sqrt{7}

Câu 57

Nếu đường thẳng y=3x+my=\sqrt{3}x+m tiếp xúc với đường tròn x2+y22y=0x^2+y^2-2y=0 thì giá trị của số thực mm(  )(\ \ ).

  • A.3+2-\sqrt{3}+2 hoặc 32-\sqrt{3}-2
  • B.11 hoặc 3-3
  • C.1-1 hoặc 33đáp án
  • D.3+1\sqrt{3}+1 hoặc 31\sqrt{3}-1

Đường tròn x2+(y1)2=1x^2+(y-1)^2=1 có tâm (0,1)(0,1), bán kính 11. Tiếp xúc khi khoảng cách từ tâm tới 3xy+m=0\sqrt{3}x-y+m=0 bằng 11: m12=1m=3\dfrac{|m-1|}{2}=1\Rightarrow m=3 hoặc m=1m=-1.

m13+1=1m=3  m=1\dfrac{|m-1|}{\sqrt{3+1}}=1\Rightarrow m=3\ \vee\ m=-1

Câu 58

Hệ số góc của đường thẳng nhận được khi quay đường thẳng xy=0x-y=0 quanh gốc tọa độ ngược chiều kim đồng hồ một góc 9090^\circ(  )(\ \ ).

  • A.1-1đáp án
  • B.33-\dfrac{\sqrt{3}}{3}
  • C.33\dfrac{\sqrt{3}}{3}
  • D.11

Đường xy=0x-y=0 có hệ số góc 11, góc nghiêng 4545^\circ; quay thêm 9090^\circ thành 135135^\circ, hệ số góc tan135=1\tan 135^\circ=-1.

tan(45+90)=tan135=1\tan(45^\circ+90^\circ)=\tan 135^\circ=-1

Câu 59

Đường tròn x2+y2=8x^2+y^2=8 đối xứng với đường tròn x2+y2+4x4y=0x^2+y^2+4x-4y=0 qua đường thẳng ll. Phương trình của ll(  )(\ \ ).

  • A.xy=0x-y=0
  • B.xy+2=0x-y+2=0đáp án
  • C.xy2=0x-y-2=0
  • D.x+y+2=0x+y+2=0

Tâm hai đường tròn là O1(0,0)O_1(0,0)O2(2,2)O_2(-2,2), bán kính bằng nhau. Đường thẳng ll là trung trực của O1O2O_1O_2: trung điểm (1,1)(-1,1), hệ số góc 11, nên y1=x+1y-1=x+1 tức xy+2=0x-y+2=0.

xy+2=0x-y+2=0

Câu 60

Đường thẳng ll đi qua gốc tọa độ (0,0)(0,0) và không đi qua góc phần tư thứ ba. Khoảng giá trị của góc nghiêng α\alpha của ll(  )(\ \ ).

  • A.0α900^\circ\le\alpha\le 90^\circ
  • B.90α<18090^\circ\le\alpha<180^\circ
  • C.90α<18090^\circ\le\alpha<180^\circ hoặc α=0\alpha=0^\circđáp án
  • D.90α13590^\circ\le\alpha\le 135^\circ

Đường qua gốc với hệ số góc dương đi qua góc phần tư thứ nhất và thứ ba. Để tránh góc thứ ba thì hệ số góc âm (90α<180)(90^\circ\le\alpha<180^\circ) hoặc nằm ngang (α=0)(\alpha=0^\circ).

90α<180 or α=090^\circ\le\alpha<180^\circ \ \text{or}\ \alpha=0^\circ

Câu 61

Phương trình nào sau đây biểu diễn một đường tròn? (  )(\ \ ).

  • A.x2+y2+xy1=0x^2+y^2+xy-1=0
  • B.x2+y2+2x+2y+2=0x^2+y^2+2x+2y+2=0
  • C.x2+y23x+y+4=0x^2+y^2-3x+y+4=0
  • D.2x2+2y2+4x+5y+1=02x^2+2y^2+4x+5y+1=0đáp án

Phương trình là đường tròn khi hệ số x2,y2x^2,y^2 bằng nhau, không có số hạng xyxyD2+E24F>0D^2+E^2-4F>0. A có xyxy; B cho 4+48=04+4-8=0 (một điểm); C cho 9+116<09+1-16<0; D chia 22 cho 4+6.252>04+6.25-2>0 nên là đường tròn.

D2+E24F>0D^2+E^2-4F>0

Câu 62

Khoảng cách giữa hai đường thẳng 3x+4y=03x+4y=06x+8y5=06x+8y-5=0(  )(\ \ ).

  • A.110\dfrac{1}{10}
  • B.15\dfrac{1}{5}
  • C.12\dfrac{1}{2}đáp án
  • D.11

Viết 3x+4y=03x+4y=0 thành 6x+8y=06x+8y=0. Khoảng cách giữa hai đường song song: 0(5)62+82=510=12\dfrac{|0-(-5)|}{\sqrt{6^2+8^2}}=\dfrac{5}{10}=\dfrac{1}{2}.

562+82=12\dfrac{|{-5}|}{\sqrt{6^2+8^2}}=\dfrac{1}{2}

Câu 63

Đường cong biểu diễn bởi phương trình x2xy=2xx^2-xy=2x(  )(\ \ ).

  • A.Một điểm
  • B.Một đường thẳng
  • C.Hai đường thẳngđáp án
  • D.Một parabol

Biến đổi x2xy2x=0x^2-xy-2x=0 thành x(xy2)=0x(x-y-2)=0, suy ra x=0x=0 hoặc xy2=0x-y-2=0: hai đường thẳng.

x(xy2)=0x(x-y-2)=0

Câu 64

Góc nghiêng của đường thẳng x+3y3=0x+\sqrt{3}\,y-3=0(  )(\ \ ).

  • A.3030^\circ
  • B.6060^\circ
  • C.150150^\circđáp án
  • D.120120^\circ

Hệ số góc k=13=33k=-\dfrac{1}{\sqrt{3}}=-\dfrac{\sqrt{3}}{3}. Vì tanα<0\tan\alpha<0 nên α=150\alpha=150^\circ.

k=33α=150k=-\dfrac{\sqrt{3}}{3}\Rightarrow\alpha=150^\circ

Câu 65

Trong hệ tọa độ xOyxOy, tung độ giao điểm với trục OyOy của đường thẳng x4y8=1\dfrac{x}{4}-\dfrac{y}{8}=1(  )(\ \ ).

  • A.8-8đáp án
  • B.88
  • C.18-\dfrac{1}{8}
  • D.18\dfrac{1}{8}

Cho x=0x=0: y8=1y=8-\dfrac{y}{8}=1\Rightarrow y=-8.

y8=1y=8-\dfrac{y}{8}=1\Rightarrow y=-8

Câu 66

Phương trình đường tròn tâm (1,2)(1,2) và đi qua (0,0)(0,0)(  )(\ \ ).

  • A.(x+1)2+(y+2)2=5(x+1)^2+(y+2)^2=\sqrt{5}
  • B.x2+y2=5x^2+y^2=5
  • C.(x1)2+(y2)2=5(x-1)^2+(y-2)^2=5đáp án
  • D.x2+y2=5x^2+y^2=\sqrt{5}

Bán kính r=12+22=5r=\sqrt{1^2+2^2}=\sqrt{5}, nên r2=5r^2=5. Phương trình: (x1)2+(y2)2=5(x-1)^2+(y-2)^2=5.

(x1)2+(y2)2=5(x-1)^2+(y-2)^2=5

Câu 67

Khoảng cách giữa hai đường thẳng 3x+4y=03x+4y=06x+8y5=06x+8y-5=0(  )(\ \ ).

  • A.110\dfrac{1}{10}
  • B.15\dfrac{1}{5}
  • C.12\dfrac{1}{2}đáp án
  • D.11

Viết 3x+4y=03x+4y=0 thành 6x+8y=06x+8y=0. Khoảng cách giữa hai đường song song: 0(5)62+82=12\dfrac{|0-(-5)|}{\sqrt{6^2+8^2}}=\dfrac{1}{2}.

562+82=12\dfrac{|{-5}|}{\sqrt{6^2+8^2}}=\dfrac{1}{2}

Câu 68

Nếu điểm (1,1)(1,1) nằm bên trong đường tròn (xa)2+(y+a)2=4(x-a)^2+(y+a)^2=4 thì khoảng giá trị của aa(  )(\ \ ).

  • A.1<a<1-1<a<1đáp án
  • B.a<1a<-1
  • C.a<1a<-1 hoặc a>1a>1
  • D.a>1a>1

Điểm nằm trong: (1a)2+(1+a)2<42+2a2<4a2<11<a<1(1-a)^2+(1+a)^2<4\Rightarrow 2+2a^2<4\Rightarrow a^2<1\Rightarrow -1<a<1.

2+2a2<41<a<12+2a^2<4\Rightarrow -1<a<1

Câu 69

Cho l1:3x4y2=0l_1: 3x-4y-2=0l2:3x4y+3=0l_2: 3x-4y+3=0. Khoảng cách giữa l1l_1l2l_2(  )(\ \ ).

  • A.11đáp án
  • B.2\sqrt{2}
  • C.22
  • D.33

Hai đường song song: 3(2)32+42=55=1\dfrac{|3-(-2)|}{\sqrt{3^2+4^2}}=\dfrac{5}{5}=1.

3(2)32+42=1\dfrac{|3-(-2)|}{\sqrt{3^2+4^2}}=1

Câu 70

Phương trình đường thẳng đi qua điểm (1,2)(-1,2) và vuông góc với đường thẳng y=33x+2y=\dfrac{\sqrt{3}}{3}x+2(  )(\ \ ).

  • A.y2=33(x+1)y-2=\dfrac{\sqrt{3}}{3}(x+1)
  • B.y2=3(x+1)y-2=\sqrt{3}(x+1)
  • C.y2=33(x+1)y-2=-\dfrac{\sqrt{3}}{3}(x+1)
  • D.y2=3(x+1)y-2=-\sqrt{3}(x+1)đáp án

Đường đã cho có hệ số góc 33\dfrac{\sqrt{3}}{3}, nên đường vuông góc có hệ số góc 3-\sqrt{3}. Qua (1,2)(-1,2): y2=3(x+1)y-2=-\sqrt{3}(x+1).

y2=3(x+1)y-2=-\sqrt{3}(x+1)

Câu 71

Nếu đường thẳng x+2y1=0x+2y-1=0 song song với mx2y+2=0mx-2y+2=0 thì giá trị của số thực mm(  )(\ \ ).

  • A.3-3
  • B.1-1đáp án
  • C.11
  • D.22

Hai hệ số góc bằng nhau: 12=m2m=1-\dfrac{1}{2}=\dfrac{m}{2}\Rightarrow m=-1 (kiểm tra không trùng nhau).

12=m2m=1-\dfrac{1}{2}=\dfrac{m}{2}\Rightarrow m=-1

Câu 72

Vị trí tương đối giữa đường tròn C1:x2+y214x=0C_1:x^2+y^2-14x=0 và đường tròn C2:(x3)2+(y4)2=15C_2:(x-3)^2+(y-4)^2=15(  )(\ \ ).

  • A.Cắt nhauđáp án
  • B.Tiếp xúc trong
  • C.Tiếp xúc ngoài
  • D.Ngoài nhau (rời nhau)

Viết lại C1C_1: (x7)2+y2=49(x-7)^2+y^2=49 nên tâm I1(7,0)I_1(7,0), bán kính R1=7R_1=7. Đường tròn C2C_2 có tâm I2(3,4)I_2(3,4), bán kính R2=153,87R_2=\sqrt{15}\approx 3{,}87. Khoảng cách hai tâm d=(73)2+(04)2=32=425,66d=\sqrt{(7-3)^2+(0-4)^2}=\sqrt{32}=4\sqrt{2}\approx 5{,}66. Vì R1R23,13<d<R1+R210,87R_1-R_2\approx 3{,}13 < d < R_1+R_2\approx 10{,}87 nên hai đường tròn cắt nhau.

R1R2<d<R1+R2R_1-R_2 < d < R_1+R_2

Câu 73

Góc tạo bởi đường thẳng y=x1y=x-1 với chiều dương trục hoành (góc của hệ số góc) là (  )(\ \ ).

  • A.π6\dfrac{\pi}{6}
  • B.π4\dfrac{\pi}{4}đáp án
  • C.π2\dfrac{\pi}{2}
  • D.3π4\dfrac{3\pi}{4}

Hệ số góc của đường thẳng là k=1k=1. Góc α\alpha thỏa tanα=k=1\tan\alpha=k=1 với α[0,π)\alpha\in[0,\pi), suy ra α=π4\alpha=\dfrac{\pi}{4}.

tanα=1α=π4\tan\alpha=1 \Rightarrow \alpha=\dfrac{\pi}{4}

Câu 74

Trong hệ tọa độ Descartes, phương trình đường tròn tâm tại gốc tọa độ với bán kính 33(  )(\ \ ).

  • A.x2+y2=1x^2+y^2=1
  • B.x2+y2=4x^2+y^2=4
  • C.x2+y2=9x^2+y^2=9đáp án
  • D.x2+y2=16x^2+y^2=16

Phương trình đường tròn tâm O(0,0)O(0,0) bán kính RRx2+y2=R2x^2+y^2=R^2. Với R=3R=3 ta có x2+y2=9x^2+y^2=9.

x2+y2=R2=32=9x^2+y^2=R^2=3^2=9

Câu 75

Tung độ gốc (giao điểm với trục tung) của đường thẳng y2x+1=0y-2x+1=0(  )(\ \ ).

  • A.00
  • B.11
  • C.1-1đáp án
  • D.12\dfrac{1}{2}

Viết lại đường thẳng dạng y=2x1y=2x-1. Tung độ gốc là giá trị yy khi x=0x=0, tức y=1y=-1.

y=2x1y(0)=1y=2x-1 \Rightarrow y(0)=-1

Câu 76

Phương trình đường tròn có tâm nằm trên trục OyOy, bán kính 11 và đi qua điểm (1,3)(1,3)(  )(\ \ ).

  • A.x2+(y2)2=1x^2+(y-2)^2=1
  • B.x2+(y+2)2=1x^2+(y+2)^2=1
  • C.x2+(y3)2=1x^2+(y-3)^2=1đáp án
  • D.x2+(y+3)2=1x^2+(y+3)^2=1

Tâm trên trục OyOy nên tâm là I(0,b)I(0,b), đường tròn dạng x2+(yb)2=1x^2+(y-b)^2=1. Thay điểm (1,3)(1,3): 1+(3b)2=11+(3-b)^2=1, suy ra (3b)2=0(3-b)^2=0 nên b=3b=3. Vậy phương trình là x2+(y3)2=1x^2+(y-3)^2=1.

1+(3b)2=1b=31+(3-b)^2=1 \Rightarrow b=3

Nâng cao

Câu 77nâng cao

Nếu ba đường thẳng l1:4x+y=3l_1: 4x + y = 3, l2:mx+y=0l_2: mx + y = 0, l3:xmy=2l_3: x - my = 2 không thể tạo thành một tam giác, thì số thực mm nhận giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?

  • A.22
  • B.33
  • C.44đáp án
  • D.66

Ba đường không tạo tam giác khi có hai đường song song hoặc cả ba đồng quy. Cho l1l_1 song song l2l_2: hệ số góc 4=m-4 = -m nên m=4m = 4; cho l1l_1 song song l3l_3: 4=1/m-4 = 1/m nên m=1/4m = -1/4. Giá trị mm lớn nhất là 44.

l1:4x+y=3,l2:mx+y=0,l3:xmy=2l_1: 4x+y=3,\quad l_2: mx+y=0,\quad l_3: x-my=2

Câu 78nâng cao

Cho đường thẳng ll vuông góc với l1:2xy+5=0l_1:2x-y+5=0 và đi qua giao điểm của l2:x3y+1=0l_2:x-3y+1=0l3:3x+y3=0l_3:3x+y-3=0. Phương trình của ll(  )(\ \ ).

  • A.x+2y4=0x+2y-4=0đáp án
  • B.x2y+2=0x-2y+2=0
  • C.2x+y5=02x+y-5=0
  • D.2xy+1=02x-y+1=0

l1l_1 có hệ số góc 22 nên ll có hệ số góc 12-\dfrac{1}{2}; trong các lựa chọn chỉ x+2y4=0x+2y-4=0 có hệ số góc 12-\dfrac{1}{2}, tức vuông góc với l1l_1.

kl=1kl1=12k_l=-\dfrac{1}{k_{l_1}}=-\dfrac{1}{2}

Câu 79nâng cao

Nếu đường thẳng x+(1+m)y2=0x+(1+m)y-2=0 song song với đường thẳng mx+2y+8=0mx+2y+8=0 thì giá trị của mm(  )(\ \ ).

  • A.11
  • B.2-2
  • C.11 hoặc 2-2đáp án
  • D.23-\dfrac{2}{3}

Điều kiện song song 12m(1+m)=0m2+m2=0m=11\cdot 2-m(1+m)=0\Rightarrow m^2+m-2=0\Rightarrow m=1 hoặc m=2m=-2; kiểm tra cả hai đều không trùng nhau nên đều thỏa.

m2+m2=0m=1  m=2m^2+m-2=0\Rightarrow m=1\ \vee\ m=-2

Câu 80nâng cao

Cho hai điểm cố định A,BA,B trong mặt phẳng, quỹ tích các điểm PP thỏa PAPB=λ (λ>0, λ1)\dfrac{|PA|}{|PB|}=\lambda\ (\lambda>0,\ \lambda\ne 1) là một đường tròn có tâm trên đường thẳng ABAB và bán kính λ1λ2AB\left|\dfrac{\lambda}{1-\lambda^2}\right|\cdot|AB|, gọi là đường tròn Apollonius. Điểm PP di động trên mặt ABB1A1ABB_1A_1 của hình lập phương ABCDA1B1C1D1ABCD-A_1B_1C_1D_1 cạnh 66 và thỏa PA=2PB|PA|=2|PB|. Độ dài quỹ tích của PP(  )(\ \ ).

  • A.8π3\dfrac{8\pi}{3}
  • B.4π3\dfrac{4\pi}{3}đáp án
  • C.3π\sqrt{3}\,\pi
  • D.15π2\dfrac{\sqrt{15}\,\pi}{2}

Đặt A(0,0),B(6,0)A(0,0),B(6,0) trên mặt vuông. Từ PA=2PB|PA|=2|PB| ta được (x8)2+y2=16(x-8)^2+y^2=16 (tâm (8,0)(8,0), bán kính 44). Cung nằm trong hình vuông trải từ góc 120120^\circ tới 180180^\circ, tức π3\dfrac{\pi}{3}, nên độ dài =4π3=4π3=4\cdot\dfrac{\pi}{3}=\dfrac{4\pi}{3}.

L=4π3=4π3L=4\cdot\dfrac{\pi}{3}=\dfrac{4\pi}{3}

Câu 81nâng cao

Từ 33 số nguyên tố 2,3,72,3,7 chọn 22 số phân biệt a,ba,b với a<ba<b để lập điểm (a,b)(a,b). Tất cả các điểm này nằm trên đường tròn EE. Phương trình chính tắc của EE(  )(\ \ ).

  • A.(x2)2+(y52)2=4(x-2)^2+\left(y-\dfrac{5}{2}\right)^2=4
  • B.(x2)2+(y52)2=16(x-2)^2+\left(y-\dfrac{5}{2}\right)^2=16
  • C.(x52)2+(y5)2=17\left(x-\dfrac{5}{2}\right)^2+(y-5)^2=17
  • D.(x52)2+(y5)2=174\left(x-\dfrac{5}{2}\right)^2+(y-5)^2=\dfrac{17}{4}đáp án

Ba điểm là (2,3),(2,7),(3,7)(2,3),(2,7),(3,7). Góc vuông tại (2,7)(2,7) nên cạnh huyền (2,3)(2,3)(3,7)(3,7) là đường kính. Tâm là trung điểm (52,5)\left(\dfrac{5}{2},5\right), r2=12+424=174r^2=\dfrac{1^2+4^2}{4}=\dfrac{17}{4}.

(x52)2+(y5)2=174\left(x-\dfrac{5}{2}\right)^2+(y-5)^2=\dfrac{17}{4}